PERIBOSTON

PERIBOSTON

202105-0202 • 851 Lượt xem • Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Mỗi viên nén bao phim PERIBOSTON có chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Cyproheptadin hydroclorid 4 mg
Tá dược vừa đủ

Điều trị dị ứng và ngứa: Cyproheptadin hydroclorid có phạm vi chống dị ứng và ngứa rộng, cả cấp tính và mãn tính như viêm da bao gồm viêm da thần kinh và viêm da thần kinh khu trú, eczema, viêm da eczema, mày đay, phản ứng dị ứng nhẹ và cục bộ do côn trùng cắn, sốt và viêm mũi theo mùa, viêm mũi lâu năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng do các chất gây dị ứng và thực phẩm, nổi mày đay, phù mạch thần kinh, phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết thanh, ngứa hậu môn-sinh dục, ngứa do thủy đậu.

Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch: Đau đầu và cảm giác khó chịu có thể mất đi trong vòng 1 hoặc 2 giờ sau liều 4 mg đầu tiên.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

* Cách dùng:

Dùng đường uống.

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi, người già và bệnh nhân suy nhược.

* Liều dùng:

- Điều trị dị ứng và ngứa

Liều dùng tùy thuộc vào từng cá nhân. Tác dụng của liều duy nhất thường kéo dài từ 4 – 6 giờ. Để duy trì tác dụng của thuốc, liều dùng cần được chia liều, thường là 3 lần mỗi ngày.

Người lớn: Phạm vi điều trị 4 mg – 20 mg/ngày, hầu hết các bệnh nhân cần 12 mg – 16 mg mỗi ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo 4 mg x 3 lần/ngày và cần điều chỉnh liều theo thể trọng và mức đáp ứng của bệnh nhân, liều tối đa 32 mg/ngày.

Trẻ em từ 7 – 14 tuổi: Liều thông thường 4 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày, có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết dựa trên thể trọng và mức đáp ứng. Nếu dùng thêm liều nên dùng vào lúc đi ngủ, liều tối đa 16 mg/ngày.

Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Liều khởi đầu 2 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày, điều chỉnh liều theo thể trọng và mức đáp ứng của bệnh nhân. Nếu dùng thêm liều nên dùng vào lúc đi ngủ, liều tối đa 12 mg/ngày.

- Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch

Liều dự phòng và điều trị: Liều khởi đầu là 4 mg, có thể dùng lặp lại nếu cần thiết sau nửa giờ. Bệnh nhân thường đáp ứng tốt với liều 8 mg và không nên dùng liều này vượt quá trong 4 – 6 giờ.

Liều duy trì: 4 mg mỗi 4 – 6 giờ.

- Người già, người suy nhược cơ thể: Cyproheptadin hydroclorid không nên dùng cho người già, người bị suy nhược cơ thể vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và tụt huyết áp ở người lớn tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Cyproheptadin hydroclorid chống chỉ định trong:

Bệnh nhân đang điều trị cơn hen cấp tính.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Bệnh nhân mẫn cảm với cyproheptadin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO).

Glaucoma.

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Bệnh nhân có tiền sử mất bạch cầu hạt.

Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt.

Bệnh nhân tắc nghẽn môn vị-tá tràng.

Bệnh nhân tắc nghẽn cổ bàng quang.

Người già, bệnh nhân suy nhược.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Xem chi tiết ở tờ HDSD

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

CETIRIZIN BOSTON
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Liên hệ
Soluboston 20 (dạng sủi hương cam)
Hộp 2 vỉ ×10 viên nén sủi bọt
Liên hệ
Cetiboston
Hộp 05 vỉ x 10 viên nang mềm.
Liên hệ
Bostanex
Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
FexoBoston 60
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
Bostanex (siro)
Hộp 1 chai x 60 ml. Hộp 1 chai x 30ml.
Liên hệ
FexoBoston 180
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
Benoboston
Chai 500 viên nén, Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
Liên hệ
Clorpheboston
Hộp 1 chai x 1000, Hộp 1 chai x 200 viên nén bao phim.
Liên hệ
Bostadin
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
19001910