• 5829064867702580.png
IRBETAN 150
  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Bệnh thận do đái tháo đường typ2 có tăng huyết áp.

DƯỢC LỰC

  • Irbesartan là chất ức chế thụ thể Angiotensin II ở nhiều mô kể cả tuyến thượng thận và cơ trơn thành mạch nên làm giảm tiết aldosterol và hạn chế co mạch. Irbesartan không ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II nên không gây ho khan khi dùng thuốc.
  • Khi sử dụng Irbesartan ở liều điều trị không làm thay đổi đáng kể nồng độ kali trong huyết tương ở người không bị suy thận và/hoặc suy tim.
  • Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều, tuy nhiên, khi sử dụng liều cao hơn 300mg/1 lần/ ngày, tác dụng hạ huyết áp không tăng lên. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì trong 24 giờ và đạt tác dụng hạ huyết áp tối đa sau khi uống thuốc 3-6 giờ, hiệu quả tối đa đạt được sau 4-6 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị và duy trì khi điều trị lâu dài.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Irbesartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng đường uống khoảng 60-80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của irbesartan đạt được khoảng 1-2 giờ sau khi uống.
  • Irbesartan liên kết với protein huyết tương khoảng 96%. Thuốc được chyển hóa ở gan, chủ yếu qua hệ thống cytochrom P450 đồng phân CYP2C9, thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.
  • Thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi và dạng chuyển hóa qua mật và nước tiểu; khoảng 20% liều uống được bài tiết qua nước tiểu, dưới 2% ở dạng không thay đổi. Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng 11-15 giờ.       

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG 

Cách dùng: IRBETAN 150 được dùng bằng đường uống, có thể dùng chung với thức ăn. 

Liều lượng:

  • Liều khởi đầu 150 mg /lần/ngày, có thể tăng lên 300 mg/lần/ngày hoặc phối hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Đối với bệnh nhân suy thận không cần chỉnh liều, dùng liều khởi đầu 75mg/ngày ở bệnh nhân phải lọc máu.
  • Trước khi dùng irbesartan phải khắc phục tình trạng giảm thể tích máu, mất nước và muối.
  • Người già trên 75 tuổi, người bị giảm thể tích máu lòng mạch nên dùng khởi đầu với liều 75 mg/lần/ngày. Không khuyến cáo dùng irbesartan cho trẻ từ 6 đến 16 tuổi. Đối với trẻ bệnh thận mạn tính dùng liều khởi đầu 37,5 mg/lần/ngày (trẻ có cân nặng 10 đến 20 kg), 75 mg/lần/ngày (trẻ nặng 21 – 40 kg) và 150 mg/lần/ngày (trẻ nặng hơn 40 kg) có thể tăng liều gấp đôi nếu đáp ứng không đầy đủ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân quá mẫn với irbesartan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú.

THẬN TRỌNG

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân: giảm thể tích máu, hẹp động mạch thận, ghép thận hoặc suy thận, kali huyết cao, cường aldosterol tiên phát, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, người bị suy tim sung huyết nặng, bệnh thận nặng.
  • Nguy cơ hạ áp mạnh, đột ngột dễ gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Lithi: Hiện tượng gia tăng có hồi phục của nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng lithi đồng thời với các chất ức chế men chuyển.
  • Với các thuốc chống tăng huyết áp khác: Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của irbesartan. Mặc dù vậy irbesartan vẫn có thể kết hợp được với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta, chẹn calci  hoặc các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Nếu dùng irbesartan sau khi đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể tạo hiện tượng giảm thể tích máu và nguy cơ tụt huyết áp.
  •  Các thuốc bổ sung kali và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali: có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh; vì vậy không nên dùng chung với các thuốc này.
  • Những thông tin tương tác khác: Dược động học của digoxin không bị thay đổi khi dùng đồng thời một liều irbesartan 150 mg ở người khoẻ mạnh. Dược động học của irbesartan không bị thay đổi khi kết hợp với hydroclothiazid.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Các tác dụng phụ xảy ra ở bệnh nhân dùng irbesartan nhìn chung đều ở mức độ nhẹ và thoáng qua.
  • Thường gặp: Tăng kali huyết, tăng creatin kinase trong huyết tương, choáng váng, buồn nôn và nôn, đau thần kinh cơ, hạ huyết áp thế đứng, mệt mỏi.
  • Ít gặp: Nhịp tim nhanh, ho, tiêu chảy, khó tiêu, chứng đỏ bừng, đau ngực, nhức đầu.
  • Phản ứng quá mẫn: Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ, ban đỏ đa dạng, ngứa, mề đay.

         Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Chống chỉ định dùng thuốc ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng nên cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ.

  • Biểu hiện thông thường nhất của trường hợp dùng quá liều là hạ huyết áp và tim đập nhanh; tuy nhiên, nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra khi quá liều.
  • Chưa có liệu pháp đặc hiệu để điều trị quá liều irbesartan. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, nên tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Các biện pháp được đề nghị gồm có gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính cũng có thể hữu ích trong điều trị quá liều.
  • Irbesartan không được loại trừ bằng cách thẩm phân máu.

BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 30OC, tránh ánh sáng.          

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

TIÊU CHUẨN: TCCS.

 

Hộp 5 vỉ x 14 viên nén bao phim.

1

Sản phẩm khác

back-to-top.png