• 5829064867702580.png
CALCIUMBOSTON ASCORBIC

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các tình trạng thiếu vitamin C và Vitamin PP.

Tình trạng thiếu calci và trong giai đoạn tăng nhu cầu calci: trẻ em trong giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú, người cao tuổi.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  1. Cách dùng: CALCIUMBOSTON ASCORBIC được dùng bằng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
  2. Liều dùng:

Ống 5 ml:

Người lớn: uống 1-2  ống/lần x 1-2 lần/ngày.

Trẻ em: uống 1 ống/lần x 2 lần/ngày.

Ống 10 ml:

Người lớn: uống 1 ống/lần x 1-2 lần/ngày.

Trẻ em: uống 1 ống/lần x 1 lần/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tăng calci huyết, sỏi calci.

THẬN TRỌNG

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

Dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân đái tháo đường vì mỗi ống 5 ml có chứa 2,5 g đường, mỗi ống 10ml có chứa 5 g đường.

Các khuyến cáo cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác)

Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất thiết yếu khác. Vì thế CALCIUMBOSTON ASCORBIC phải được uống cách xa các thuốc này tối thiểu 3 giờ

Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+-K+-ATPase của glycosid tim.

Calci glucoheptonat có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphonat, các chất phong bế kênh calci, dobutamin, eltrombopag, estramustin, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh quinolon, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.

Trientin có thể làm giảm tác dụng của calci.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nồng độ calci huyết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hệ cơ quan

Tần suất

Tác dụng phụ

Hệ tuần hoàn

Thường gặp

Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.

Ít gặp

Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Hiếm gặp

Huyết khối

Hệ tiêu hóa

Thường gặp

Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Chưa rõ

Rối loạn tiêu hóa, gây kích ứng dạ dày ruột.

Hệ thần kinh

Ít gặp

Vã mồ hôi.

Chưa rõ

Cảm giác ngột ngạt, cảm giác đau nhói dây thần kinh.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Quá liều: Các triệu chứng của quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói, đau đầu, khát nước, chóng mặt, tăng ure máu.

Xử trí: Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng bổ sung bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch NaCl 0,9%.

Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để phòng biến chứng trong điều trị. Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

DƯỢC LỰC HỌC

Mã ATC: A12AX

Calci là một thành phần không thể thiếu của cơ thể, nó có ảnh hưởng rất quan trọng lên các hoạt động trong và ngoài tế bào như: sự co cơ, sự dẫn truyền thần kinh, hoạt động của các enzym và hocmon. Calci cũng là thành phần chính của xương và có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Nhu cầu calci tăng cao với trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người lớn tuổi hoặc người bệnh nằm bất động lâu ngày.

Nhu cầu calci hàng ngày của cơ thể (tính theo calci nguyên tố):

LỨA TUỔI

CALCI (MG/NGÀY)

Trẻ em

 

0 – 6 tháng

210 mg/ngày

7 – 12 tháng

270 mg/ngày

1 – 3 tuổi

500 mg/ngày

4 – 8 tuổi

800 mg/ngày

9 – 18 tuổi

1300 mg/ngày

Người lớn

 

19 – 50 tuổi

1000 mg/ngày

≥ 51 tuổi

1200 mg/ngày

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai/thời kỳ cho con bú: Liều giống như liều người lớn.

Vitamin C quan trọng cho việc tổng hợp collagen, mô liên kết, mô tiền cốt, ngà răng ... Do là chất khử mạnh, nó có tác dụng bảo vệ men acid folic reductase là men biến đổi acid folic thành acid folinic, giải phóng acid folic từ thức ăn và thúc đẩy sự hấp thu sắt. Sự thiếu hụt vitamin C thường xảy ra ở trẻ em, người già hoặc người nghiện rượu.

Nicotinamid đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa tế bào như một chất xúc tác cho phản các ứng oxy hóa khử quan trọng trong sự hô hấp của mô.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Calci được hấp thu qua ruột non và thải trừ chủ yếu vào phân. Chỉ một lượng nhỏ được thải trừ trong nước tiểu.

Vitamin C (acid ascorbic) được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, 25% gắn kết với protein huyết tương. Vitamin C được thải trừ vào nước tiểu.

Vitamin PP (nicotinamid) được hấp thu qua đường tiêu hóa và phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể và có thời gian bán thải ngắn.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 4 vỉ × 5 ống 10 ml.
  • Hộp 4 vỉ × 5 ống 5 ml.

1

Sản phẩm khác

back-to-top.png