Bostacet

Bostacet

201912-0072 • 1281 Lượt xem • Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUÔC

Mỗi viên nén  Bostacet có chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Paracetamol 325 mg
Tramadol HCl 37,5 mg

Giảm đau hiệu quả.

BOSTACET được chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.

Nên giới hạn việc sử sử dụng BOSTACET cho những bệnh nhân có các cơn đau từ trung bình đến nặng và thật sự cần thiết phải sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Bostacet được sử dụng bằng đường uống cũng với nước. Uống nguyên viên, không được bẻ hoặc nhai viên thuốc.

Nên giới hạn việc sử sử dụng BOSTACET cho những bệnh nhân có các cơn đau từ trung bình đến nặng và thật sự cần thiết phải sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol.

Điều chỉnh liều dùng cho từng bệnh nhân tùy theo cường độ đau và đáp ứng của người bệnh. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả giảm đau. Không được dùng quá 8 viên/ngày (tương đương với 300 mg Tramadol hydrocorid và 2600 mg paracetamol). Khoảng cách giữa các liều không nên ít hơn 6 giờ.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu là 2 viên, có thể bổ sung liều dùng khi cần thiết nhưng không được quá 8 viên mỗi ngày. Khoảng cách giữa các liều sử dụng không nên ít hơn 6 giờ.
  • Trong mọi trường hợp, BOSTACET không nên được sử dụng lâu hơn mức cần thiết. Nếu cần sử dụng lặp lại hoặc điều trị kéo dài BOSTACET do tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh thì phải thận trọng và theo dõi thường xuyên (cần có những khoảng thời gian ngưng thuốc nếu có thể) để đánh giá có cần tiếp tục đợt điều trị hay không.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Thuốc không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi do các vấn đề liên quan đến tính an toàn và hiệu quả của thuốc.

Người cao tuổi:

  • Thường không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 75 tuổi không có biểu hiện lâm sàng của suy giảm chức năng gan hoặc thận thể hiện trên lâm sàng. Nhưng cần lưu ý là ở người trên 75 tuổi thì thời gian bán thải kéo dài hơn. Do đó, tùy vào mỗi bệnh nhân có thể nới rộng khoảng cách giữa các liều sử dụng nếu cần thiết.

Suy thận/thẩm tích máu: Bởi vì có sự hiện diện của tramadol, không khuyến cáo dùng tramadol hydroclorid/paracetamol ở bệnh nhân suy thận nặng (creatinin < 10 mL/phút). Trong trường hợp suy thận mức độ trung bình (creatinin từ 10 - 30 mL/phút), thời gian dãn cách giữa các liều nên được tăng lên khoảng 12 giờ. Vì tramadol chỉ được thải trừ rất chậm bằng thẩm tách máu hoặc lọc máu, do vậy sau khi tẩm tách không cần thiết phải bổ sung thêm liều thuốc giảm đau.

Suy gan:

  • Thời gian thải từ của tramadol tăng lên ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Do vậy, tùy theo từng bệnh nhân, cần xem xét tăng khoảng cách liều khi sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.
  • Do sản phẩm có paracetamol không nên sử dụng BOSTACET cho người suy gan nặng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với tramadol, paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các opioid.

Trường hợp ngộ độc cấp tính do rượu, thuốc ngủ, các chất ma túy, các thuốc giảm đau trung ương, thuốc opioid và các thuốc hướng tâm thần.

Điều trị đồng thời hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng điều trị với thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).

Suy gan nặng.

Động kinh không được điều trị.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Xem chi tiết ở tờ HDSD.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ

Phụ nữ mang thai:

  • BOSTACET là phối hợp thuốc có chứa tramadol, không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.
  • Thông tin liên quan đến paracetamol: nghiên cứu dịch tễ học ở phụ nữ có thai cho thấy paracetamol không gây ảnh hường có hại khi dùng ở mức liều khuyến cáo.
  • Thông tin liên quan đến tramadol: Không nên sử dụng tramadol trong khi mang thai vì không có đủ bằng chứng để đánh giá tính an toàn của tramadol đối với phụ nữ mang thai. Sử dụng thuốc ngay trước hoặc trong lúc sinh không ảnh hưởng đến khả năng co bóp tử cung. Trên trẻ sơ sinh, thuốc có khả năng gây tăng nhịp thở nhưng không có ý nghĩa về lâm sàng. Sử dụng kéo dài trong thời kỳ mang thai có thể gây ra hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh. Do đó, không nên sử dụng BOSTACET ở phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: 

  • BOSTACET là phối hợp thuốc có chứa tramadol, không nên sử dụng trong khi cho con bú.
  • Thông tin liên quan đến paracetamol: paracetamol không qua được sữa mẹ nhưng ở một lượng không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Chưa có chống chỉ định khi sử dụng paracetamol ở phụ nữ mang thai.
  • Thông tin liên quan đến tramadol: Tramadol chỉ tiết 0.1% vào sữa mẹ. Trong giai đoạn ngay sau sinh, khi người mẹ dùng liều hàng ngày lên tới 400 mg thì liều tramadol trung bình mà trẻ hấp thu là 3% liều của người mẹ điều chỉnh theo cân nặng. Vì vậy không nên sử dụng tramadol ở phụ nữ cho con bú, nếu chỉ dùng 1 liều tramadol duy nhất thì không nhất thiết phải ngưng cho con bú.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

Effer Bostacet
Hộp 5 vỉ x 4 viên nén sủi bọt. Hộp 10 vỉ x 4 viên nén sủi bọt. Hộp 25 vỉ x 4 viên nén sủi bọt.
Liên hệ
Effer Paralmax 250 (viên sủi)
Hộp 5 vỉ x 4 viên nén sủi bọt
Liên hệ
Conoges 200
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang. (*) Tương đương sinh học với Celebrex-Pfizer.
Liên hệ
Chitogast 30
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
Bostrypsin
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
Bostaflam
Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao đường
Liên hệ
Chitogast 60
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
Conoges 100
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
Liên hệ
Meloxboston 15
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
Meloxboston 7.5
Hộp 05 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
19001910