Amloboston 5

Amloboston 5

201912-0039 • 6194 Lượt xem • Hộp 5 vỉ × 10 viên nang cứng.
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nang Amloboston 5 có chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Amlodipin 5 mg

Điều trị cao huyết áp, dự phòng đau thắt ngực ổn định.

Điều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường)

Điều trị dự phòng ở người đau thắt ngực ổn định.

Đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal)

Cách dùng

Người lớn

 Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thông thường là 5 mg amlodipin mỗi ngày một lần, có thể tăng lên đến liều tối đa là 10 mg mỗi ngày một lần tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.

Đối với đau thắt ngực, amlodipin có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác trên bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng các dẫn chất nitrat và/hoặc các liều thuốc chẹn beta thích hợp.

Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, amlodipin đã được sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin. 

Không cần thiết phải điều chỉnh liều amlodipin trong trường hợp dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hay các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin.

Các đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Khả năng dung nạp của bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi là như nhau khi sử dụng mức liều amlodipin tương tự. Liều thông thường được khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi, và nên thận trọng khi tăng liều (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và mục Đặc tính dược động học). 

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Liều dùng khuyến cáo chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình; do đó, nên chọn liều một cách thận trọng và điều trị bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả (xem mục Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc và mục Đặc tính dược động học). Đặc tính dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trong các trường hợp suy gan nặng. Nên bắt đầu dùng amlodipin từ liều thấp nhất và tăng chậm ở bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận

Sự thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận; do đó, khuyến cáo sử dụng liều dùng thông thường. Amlodipin không thể thẩm tách được.

Trẻ em và thiếu niên

Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi bị tăng huyết áp

Liều khởi đầu chống tăng huyết áp dùng đường uống được khuyến cáo ở trẻ em từ 6 đến 17 tuổi là 2,5 mg một lần mỗi ngày, sau đó có thể được tăng lên đến 5 mg một lần mỗi ngày nếu chưa đạt được huyết áp mong muốn sau bốn tuần. Các liều cao hơn 5 mg một lần mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi (Xem mục Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học).

Không thể chia liều amlodipin 2,5 mg đối với dạng bào chế này, đề xuất sử dụng chế phẩm khác phù hợp để thay thế.

Trẻ em dưới 6 tuổi

Không có dữ liệu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định sử dụng amlodipin trên các bệnh nhân sau:

Nhạy cảm với các dẫn chất dihydropyridin, amlodipin hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục Thành phần tá dược (mục Thành phần).

Hạ huyết áp nghiêm trọng.

Sốc (bao gồm sốc tim).

Tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng).

Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Sử dụng ở bệnh nhân suy tim

Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng gỉa dược (nghiên cứu PRAISE-2) sử dụng amlodipin trên những bệnh nhân suy tim không do nguồn gốc thiếu máu, độ III và IV theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York (New York Heart Asociation – NYHA), amlodipin được báo cáo là có liên quan đến sự gia tăng tỉ lệ phù phổi. Tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể về tỉ lệ bệnh nhân bị suy tim trầm trọng hơn ở nhóm amlodipin so với nhóm giả dược (xem mục Đặc tính dược lực học)

Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Cũng giống như tất cả thuốc chẹn kênh calci khác, thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và liều khuyến cáo cho các bệnh nhân này vẫn chưa được thiết lập. Do đó amlodipin cần phải được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân này.

THẬN TRỌNG VỚI TÁ DƯỢC

Thuốc có chứa lactose, do vậy không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Hạn dùng của thuốc

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng

 

 

 

 

  • Hộp 5 vỉ × 10 viên nang cứng.

Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

VASEBOS 80
Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim.
Liên hệ
Enaboston 20 Plus
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
Bosagas 80
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
Bosagas 40
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
Irbetan 300
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén dài bao phim
Liên hệ
Irbetan 150
Hộp 5 vỉ x 14 viên nén bao phim
Liên hệ
Losartan Boston 50
Hộp 4 vỉ x 15 viên nén bao phim
Liên hệ
Bisoboston 5
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
19001910