Bostaflam

Bostaflam

201912-0096 • 1999 Lượt xem • Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao đường
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nén bao đường Bostaflam có chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Diclofenac potassium 25 mg

Điều trị viêm đau cấp tính, đau bụng kinh.

Điều trị ngắn hạn các tình trạng cấp tính sau:

Đau sau chấn thương,viêm và sưng do bong gân.

Đau sau phẫu thuật,viêm và sưng như sau phẫu thuật răng hoặc phẫu thuật chỉnh hình.

Đau bụng kinh tiên phát hoặc viêm phần phụ

Cơn đau nửa đầu.

Hội chứng đau cột sống.

Bệnh thấp không phải ở khớp.

Điều trị hỗ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng như viêm họng amidan, viêm tai.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

Cách dùng

Bostaflam được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên, tốt nhất là sau bữa ăn, không được bẻ hoặc nhai.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Bostaflam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Liều dùng

Nhóm bệnh nhân chung

Liều khởi đầu khuyến cáo hàng ngày là 100-150 mg. Trong các trường hợp nhẹ hơn, liều 75 – 10 mg/ngày thường là đủ.

Nói chung tổng liều hàng ngày nên chia làm 2-3 liều riêng biệt, nếu có thể áp dụng.

Trong chứng đau bụng kinh tiên phát, liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và thường từ 50-150 mg. Liều khởi đầu 50 mg thường là đủ. Nếu cần, liều khởi đầu 100 mg có thể được kê đơn với liều tối đa 200 mg/ngày đạt được qua liệu trình vài chu kỳ kinh nguyệt. Nên bắt đầu điều trị khi có triệu chứng đầu tiên và tùy thuộc vào triệu chứng học, tiếp tục điều trị trong vài ngày.

Trong chứng đau nửa đầu (migraine), nên dùng liều khởi đầu 50 mg lúc các dấu hiệu đầu tiên của cơn sắp xảy ra. Trong trường hợp không đạt được sự giảm đau trong vòng 2 giờ sau liều đầu tiên, có thể dùng thêm 1 liều 50 mg. Nếu cần thiết, có thể dùng thêm các liều 50 mg cách nhau 4 đến 6 giờ, không vượt quá tổng liều 200 mg/ngày.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Trẻ em

  • Không khuyến cáo dùng Bostaflam cho trẻ em và thiếu niên dưới 14 tuổi. Để điều trị cho trẻ em và thiếu niên dưới 14 tuổi, diclofenac 12,5mg và 25 mg dạng giọt uống hoặc thuốc đạn có thể được sử dụng. Đối với thiếu niên từ 14 tuổi trở lên, liều 75-100 mg/ngày thường là đủ.
  • Không nên vượt quá liều tối đa 150 mg/ngày. Nói chung tổng liều hàng ngày nên được chia làm 2- 3 liều riêng biệt, nếu có thể áp dụng.
  • Việc sử dụng Bostaflam (tất cả các dạng) trong cơn đau nửa đầu (migraine) chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên.

Người cao tuổi (bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên)

  • Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh lý tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng

  • Nói chung không khuyến cáo điều trị với Bostaflam ở những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hoặc tăng huyết áp không kiểm soát. Nếu cần những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp không kiểm soát hoặc có các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng chỉ điều trị với Bostaflam sau khi cân nhắc kỹ và ở liều ≤ 100 mg/ngày nếu điều trị trên 4 tuần.
  • Vì các nguy cơ tim mạch của diclofenac có thể tăng theo liều và thời gian tiếp xúc, liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên định kỳ đánh giá lại sự cần thiết của bệnh nhân trong đáp ứng và điều trị triệu chứng, đặc biệt khi điều trị liên tục hơn 4 tuần.
  • Bệnh nhân cần cảnh giác với những dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối động mạch (như đau ngực, hơi thở ngắn (hụt hơi), suy nhược, nói khó) có thể xuất hiện ngoài cảnh báo. Trong những trường hợp như vậy, bệnh nhân cần được hướng dẫn tới gặp bác sĩ ngay.

Suy thận

  • Bostaflam chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng.
  • Không có nghiên cứu cụ thể được tiến hành trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến trung bình, vì vậy không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều trên đối tượng bệnh nhân này. Cần thận trọng khi sử dụng Bostaflam cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến trung bình.

Suy gan

  • Bostaflam chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không có nghiên cứu riêng biệt được tiến hành trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình, vì vậy không đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều trên đối tượng bệnh nhân này. Cần thận trọng khi sử dung Bostaflam cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 14 tuổi.

Bệnh nhân loét dạ dày tiến triển.

Bệnh nhân có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.

Bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn (hen, viêm mũi, phù mạch, nổi mề đay) với ibuprofen, aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác.

Bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng.

Phụ nữ có thai (đặc biệt là ba tháng cuối của thai kỳ).

Bệnh nhân suy tim nặng, suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York-NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:  

Không đủ dữ liệu về việc sử dụng diclofenac ở phụ nữ có thai. Vì vậy, không nên dùng Bostaflam trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ trừ khi lợi ích kỳ vọng đối với người mẹ cao hơn nguy cơ có thể có đối với thai nhi. Cũng như các NSAID khác, chống chỉ định dùng diclofenac trong 3 tháng cuối của thai kỳ do khả năng bị đờ tử cung và /hoặc đóng sớm ống động mạch.

Khả năng sinh sản: Cũng như các NSAID khác, việc sử dụng Bostaflam có thể làm giảm khả năng sinh sản và không khuyên dùng ở phụ nữ đang cố gắng có thai. Ở phụ nữ gặp khó khăn khi thụ thai hoặc những người đang được kiểm tra về sự vô sinh, nên xem xét ngưng dùng Bostaflam

Phụ nữ cho con bú:

Diclofenac có thể đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Vì vậy, không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú để tránh các tác dụng không mong muốn ở trẻ em.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Xem chi tiết ở tờ HDSD.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao đường.

Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

PARALMAX 500 CAPS
Chai 200 viên nang
Liên hệ
Paralmax Extra (hộp 120 viên)
Hộp 10 vỉ x 12 viên nén bao phim
Liên hệ
Effer Bostacet
Hộp 5 vỉ x 4 viên nén sủi bọt. Hộp 10 vỉ x 4 viên nén sủi bọt. Hộp 25 vỉ x 4 viên nén sủi bọt.
Liên hệ
Effer Paralmax 250 (viên sủi)
Hộp 5 vỉ x 4 viên nén sủi bọt
Liên hệ
Conoges 200
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang. (*) Tương đương sinh học với Celebrex-Pfizer.
Liên hệ
Chitogast 30
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
Bostrypsin
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
Chitogast 60
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
Conoges 100
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
Liên hệ
Meloxboston 15
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén
Liên hệ
19001910