Motiboston

Motiboston

201912-0085 • 12698 Lượt xem • Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nén Motiboston chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Domperidon (tương đương với Domperidon maleat) 10 mg

Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

MOTIBOSTON được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng:

- Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên): 10 mg/lần, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.

- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg:

Do cần dùng liều chính xác nên dạng bào chế viên nén không thích hợp cho trẻ em và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg.

- Bệnh nhân suy gan:

MOTIBOSTON chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

- Bệnh nhân suy thận:

Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của MOTIBOSTON cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần. Những bệnh nhân sử dụng trong thời gian dài cần được theo dõi thường xuyên.

- Cách dùng:

MOTIBOSTON chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.

Nên uống MOTIBOSTON trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.

Bệnh nhân nên uống thuốc vào những thời điểm cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với domperidon hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không được dùng ở bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactin.

Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.

Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.

Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Ảnh hưởng trên tim mạch:

Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.

Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.

Nên sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.

Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.

Cần dặn dò bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Sử dụng với apomorphin:

Domperidon bị chống chỉ định phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng QT bao gồm cả apomorphin, trừ khi lợi ích của việc dùng đồng thời với apomorphin vượt trội so với nguy cơ và chỉ khi các khuyến cáo về thận trọng khi sử dụng thuốc đồng thời của apomorphin được tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Đề nghị tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của apomorphin.

Sử dụng ở trẻ sơ sinh:

Mặc dù tác dụng không mong muốn trên thần kinh là hiếm gặp nhưng nguy cơ này cao hơn đối với những trẻ nhỏ, vì chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa được phát triển đầy đủ trong những tháng đầu đời.

Quá liều có thể gây ra hội chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng cũng cần xem xét thêm các nguyên nhân khác.

Suy thận:

Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Tá dược:

Sản phẩm có chứa lactose, vì vậy bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp liên quan đến sự không dung nạp lactose, không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Ép vỉ Al/Al. Hôp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Ý kiến bạn đọc
19001910
Xác nhận thông tin
Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa,... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm. Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo và điều trị.