Imoboston

Imoboston

201912-0087 • 1073 Lượt xem • Hộp 10 vỉ x 10 vên nang
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nang Imoboston chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Loperamide hydrocloride 2 mg

Điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột.

Bù điện giải là biện pháp không thể thay thế được.

Làm giảm thể tích chất thải cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Tiêu chảy cấp: Ban đầu 4mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2mg, tối đa 5 ngày. Liều thông thường: 6-8mg/ngày. Liều tối đa: 16mg/ngày.
  • Tiêu chảy mạn: Uống 4mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2mg cho tới khi cầm tiêu chảy. Liều duy trì: Uống 4-8mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần). Tối đa: 16mg/ngày.

Trẻ em:

  • Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em 1 cách thường quy trong tiêu chảy cấp.
  • Trẻ từ 6-8 tuổi: Uống 2mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ từ 8-12 tuổi: Uống 2mg, 3 lần mỗi ngày.
  • Liều duy trì: Uống 1mg/10kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.
  • Tiêu chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với loperamid.

Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.

Khi có tổn thương gan.

Khi có viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả (có thể gây đại tràng to nhiễm độc).

Hội chứng lỵ.

Bụng trướng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa như táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, khô miệng và các phản ứng tăng mẫn cảm như mẩn đỏ trên da, mề đay đã được báo cáo.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hộp 10 vỉ x 10 vên nang.

Ý kiến bạn đọc
19001910