BOSTOGEL

BOSTOGEL

202002-0179 • 21440 Lượt xem • Hộp 30 gói x 15 g.
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi gói hỗn dịch uống BOSTOGEL chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Nhôm hydroxyd gel 20% (tương đương với 351,9 mg Al(OH)3) 1759,5 mg
Magnesi hydroxyd paste 31% (tương đương với 400 mg Mg(OH)2) 1290,32 mg
Simethicon emulsion 30% (tương đương với 50 mg simethicon) 166,66 mg
Tá dược vừa đủ

Giảm các triệu chứng: khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

BOSTOGEL được chỉ định để giảm các triệu chứng: khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Dùng đường uống.

Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: 1 gói/lần, ngày 3 – 4 lần, sau bữa ăn khoảng 20 phút đến 1 tiếng, trước khi đi ngủ hoặc được yêu cầu.

Trẻ em ≤ 5 tuổi: Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

Người cao tuổi: Sử dụng như liều người lớn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần dược chất hoặc tá dược của thuốc.

Bệnh nhân suy nhược trầm trọng, suy thận hoặc giảm phosphat huyết.

Cảnh báo và thận trọng

Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và các muối của magnesi làm giảm nhu động của ruột. Khi sử dụng liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các trường hợp tắc nghẽn tiêu hóa hoặc tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như suy thận, người cao tuổi.

Nhôm hydroxyd ít bị hấp thu ở đường tiêu hóa, do đó các ảnh hưởng toàn thân ít khi xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, nếu sử dụng liều cao hoặc sử dụng thời gian dài, thậm chí là liều bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat có dẫn đến thiếu hụt phosphat (do tạo liên kết nhôm phosphat) kèm theo tăng tái hấp thu từ xương, tăng calci niệu và nguy cơ mắc chứng nhuyễn xương. Nên hỏi ý kiến của bác sĩ trong trường hợp sử dụng thời gian dài và với bệnh nhân có nguy cơ cao mắc chứng nhuyễn xương.

Đối với bệnh nhân suy thận, nồng độ Al3+ và Mg2+ trong huyết tương tăng lên. Sử dụng liều cao hoặc thời gian dài các muối nhôm và magnesi ở những bệnh nhân này có thể dẫn đến giảm trí nhớ, nhiễm trùng máu.

Nhôm hydroxyd có thể không an toàn đối với những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin đang thẩm phân máu.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hộp 20 gói × 15 g.

Hộp 26 gói × 15 g.

Hộp 30 gói × 15 g

 

Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

Omeraz 20 (hộp 100 viên)
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột
Liên hệ
Nexipraz 40
Hộp 5 vỉ x 7 viên nang cứng kháng dịch vị
Liên hệ
Bosphagel B
Hộp 30 gói x 20g
Liên hệ
Antaloc
Hộp 10 vỉ x 7 viên nén bao phim tan trong ruột
Liên hệ
Omeraz 20 (chai)
Hộp 1 chai x 28 viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột
Liên hệ
Omeraz 20
Hộp 5 vỉ x 4 viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột
Liên hệ
19001910
Xác nhận thông tin
Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa,... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm. Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo và điều trị.