TENOBOSTON AF

202601-0382 • 72 Lượt xem • Hộp 01 túi nhôm x 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nén bao phim TENOBOSTON AF có chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Tenofovir alafenamid 25 mg
Tá dược Vừa đủ

Điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).

CHỈ ĐỊNH

TENOBOSTON AF được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg) (xem phần Đặc tính dược lực học).

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với các thành phần hoạt tính hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần Thành phần tá dược.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liệu pháp điều trị phải do bác sĩ có kinh nghiệm trong việc quản lý bệnh viêm gan B mạn tính chỉ định.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg): một viên nén một lần mỗi ngày.

Ngừng điều trị

Có thể cân nhắc ngừng điều trị như sau (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc):

  • Ở các bệnh nhân có HBeAg dương tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất 6 − 12 tháng sau khi xác định chuyển đổi HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA do phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thuốc mất hiệu quả (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tình trạng tái phát virus.
  • Ở các bệnh nhân có HBeAg âm tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi có bằng chứng cho thấy thuốc mất hiệu quả. Với thời gian điều trị kéo dài hơn 2 năm, khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên để xác nhận việc tiếp tục điều trị bằng liệu pháp đã chọn vẫn phù hợp với bệnh nhân.

Quên liều dùng

Nếu quên một liều dùng dưới 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân nên dùng TENOBOSTON AF càng sớm càng tốt và sau đó tiếp tục dùng thuốc như bình thường. Nếu đã quá 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân không nên dùng liều đã bỏ lỡ và chỉ cần tiếp tục dùng thuốc theo giờ uống thuốc bình thường.

Nếu bệnh nhân bị nôn mửa trong vòng 1 giờ sau khi dùng TENOBOSTON AF, bệnh nhân nên uống thêm một viên nén khác. Nếu bệnh nhân bị nôn mửa hơn 1 giờ sau khi dùng TENOBOSTON AF, bệnh nhân không cần uống thêm một viên nén khác.

Những đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều dùng TENOBOSTON AF cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên (xem phần Đặc tính dược động học).

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều dùng TENOBOSTON AF cho người lớn hoặc trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg) có độ thanh thải creatinine (CrCl) dự kiến ≥ 15 mL/phút hoặc ở bệnh nhân có ClrCl < 15mL/phút đang điều trị bằng thẩm tách máu.

Vào những ngày thẩm tách máu, bệnh nhân nên dùng TENOBOSTON AF sau khi hoàn thành điều trị bằng thẩm tách máu (xem phần Đặc tính dược động học).

Không có khuyến cáo liều dùng cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều dùng TENOBOSTON AF cho bệnh nhân bị suy gan (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốcĐặc tính dược động học).

Nhóm bệnh nhân nhi

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của TENOBOSTON AF ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35 kg. Không có dữ liệu.

Cách dùng

Dùng theo đường uống. Nên dùng viên nén bao phim TENOBOSTON AF khi ăn.

Hộp 01 túi nhôm x 03 vỉ x 10 viên nén bao phim kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

OSELVIR 45 MG
Hộp 01 vỉ × 10 viên nang cứng
Liên hệ
OSELVIR 30 MG
Hộp 01 vỉ × 10 viên nang cứng
Liên hệ
OSELTAMIVIR 75 mg
Hộp 01 vỉ × 10 viên nang cứng
Liên hệ
OSELVIR 75
Hộp 01 vỉ × 10 viên nang cứng
Liên hệ
MOLRAVIR 400
Hộp 02 vỉ x 10 viên nang cứng
Liên hệ
Acyclovir Boston 800
Hộp 5 vỉ x 5 viên nén
Liên hệ
Clovirboston
Hộp 1 tuýp x 5g
Liên hệ
Acyclovir Boston 200
Hộp 5 vỉ x 5 viên nén
Liên hệ
19001910
Xác nhận thông tin
Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa,... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm. Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo và điều trị.