PARALMAX 150 GÓI

PARALMAX 150 GÓI

202512-0372 • 385 Lượt xem • Hộp 30 gói × 1.5 g thuốc bột sủi bọt
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi gói 1,5 g PARALMAX 150 GÓI  chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Paracetamol 150 mg
Tá dược Vừa đủ

Điều trị triệu chứng các tình trạng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt.

Dạng bào chế và hàm lượng phù hợp cho trẻ em cân nặng từ 8 – 30 kg (khoảng từ 6 tháng tuổi đến 11 tuổi).

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng

Trẻ em

Đối với trẻ em, buộc phải tuân theo hướng dẫn về liều dùng tương ứng với cân nặng và do đó, cần sử dụng dạng bào chế và hàm lượng phù hợp. Tuổi tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ để tham khảo.

Liều khuyến cáo hàng ngày của paracetamol là khoảng 60 mg/kg/ngày, chia thành 4 – 6 lần uống, hoặc khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.

Trọng lượng cơ thể
(tuổi)

Liều mỗi lần

Khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc

Liều tối đa mỗi ngày

8 kg – 12 kg

(Khoảng 6 – 24 tháng tuổi)

150 mg

(1 gói)

6 giờ

600 mg

(4 gói)

13 kg – 15 kg

(Khoảng 2 – 5 tuổi)

150 mg

(1 gói)

4 giờ

900 mg

(6 gói)

16 – 24 kg

(Khoảng 4 – 9 tuổi)

300 mg

(2 gói)

6 giờ

1200 mg

(8 gói)

25 – 30 kg

(Khoảng 8 – 11 tuổi)

300 mg

(2 gói)

4 giờ

1800 mg

(12 gói)

Đối với trẻ em, tổng liều paracetamol không vượt quá 80 mg/kg/ngày (xem Quá liều và cách xử trí).

Liều tối đa được khuyến cáo: xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Bệnh nhân suy thận

Trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ, nên giảm liều dùng và tăng khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc theo bảng sau ở bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ClCr)

Khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều

≥ 50 ml/phút

4 giờ

10 – 50 ml/phút

6 giờ

< 10 ml/phút

8 giờ

Tổng liều paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy gan

Liều dùng paracetamol không nên vượt quá 60 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bệnh gan mạn hoạt động hoặc còn bù, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính (kém dự trữ glutathion ở gan), hội chứng Gilbert (vàng da không tán huyết có tính gia đình) và mất nước.

Các trường hợp lâm sàng đặc biệt

Áp dụng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả điều trị và liều dùng tối đa không được vượt quá 60 mg/kg/ngày đối với các trường hợp sau:

  • Suy gan từ nhẹ đến vừa

  • Hội chứng Gilbert (vàng da không tán huyết có tính gia đình)

  • Nghiện rượu mạn tính

  • Suy dinh dưỡng mạn tính

  • Mất nước.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Đổ bột thuốc vào trong cốc và sau đó thêm một ít đồ uống lỏng (như nước, sữa, nước trái cây). Uống ngay sau khi hòa tan hoàn toàn.

Tần suất và thời điểm dùng thuốc

Việc dùng thuốc đều đặn giúp tránh được những dao động về mức độ đau hay sốt.

  • Ở trẻ em, khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc nên đều nhau, kể cả vào ban đêm, nên cách nhau 6 giờ, ít nhất là 4 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc này không được dùng trong những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc (xem Thành phần).

  • Suy tế bào gan nặng hoặc bệnh gan mất bù thể hoạt động.

CẢNH BÁO VÀ CẨN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da, mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP) với các triệu chứng được mô tả như sau:

  • Hội chứng Stevens- Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

  • Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

+     Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;

+     Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.

+     Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột;

+     Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

+     Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan...tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.

  • Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Cảnh báo khi dùng thuốc

Để đề phòng nguy cơ quá liều:

  • Kiểm tra có paracetamol trong các thuốc khác hay không (bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn). Không nên sử dụng đồng thời với các chế phẩm khác có chứa paracetamol.

  • Lưu ý đến liều tối đa được khuyến cáo.

 Liều tối đa được khuyến cáo:

  • Trẻ em cân nặng < 40 kg: tổng liều không vượt quá 80 mg/kg/ngày (xem Quá liều và cách xử trí).

  • Trẻ em cân nặng từ 41 – 50 kg: tổng liều không vượt quá 3 g/ngày (xem Quá liều và cách xử trí).

  • Người trưởng thành và trẻ em cân nặng > 50 kg: TỔNG LIỀU paracetamol KHÔNG VƯỢT QUÁ 4 G/NGÀY (xem Quá liều và cách xử trí).

Thận trọng khi dùng

Trong trường hợp liều dùng paracetamol cho trẻ em là 60 mg/kg/ngày, việc dùng kết hợp với một thuốc hạ sốt khác chỉ thích hợp khi thuốc kém hiệu quả.

Thận trọng khi sử dụng paracetamol trong các trường hợp sau:

  • Suy tế bào gan từ nhẹ đến vừa

  • Suy thận (xem Liều dùng, cách dùng)

  • Hội chứng Gilbert (vàng da không tán huyết có tính gia đình)

  • Thiếu hụt enzym Glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) (có thể dẫn đến thiếu máu tán huyết)

  • Nghiện rượu mạn tính, tiêu thụ alcohol quá mức (≥ 3 khẩu phần/ngày)

  • Chán ăn, ăn vô độ hoặc suy mòn

  • Suy dinh dưỡng mạn tính (kém dự trữ glutathion ở gan)

  • Mất nước, giảm thể tích máu (xem Liều dùng, cách dùng).

Ngưng điều trị trong trường hợp phát hiện viêm gan siêu vi cấp tính.

Thận trọng với tá dược

Natri: Thuốc này có chứa 60,24 mg natri (là thành phần chính trong muối ăn) trong mỗi đơn vị phân liều, tương đương với 3,08% trong khẩu phần natri tối đa mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn là 2 g.

Đường trắng: Nếu bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Màu vàng số 6 (Sunset Yellow FCF): Có thể gây các phản ứng dị ứng.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Gói nhôm. Hộp 30 gói × 1,5 g kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

Conoges 100 (EU)
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng
Liên hệ
PARALMAX 500 TAB
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
Liên hệ
PARALMAX 650 SỦI
Hộp 5 vỉ x 4 viên nén sủi bọ
Liên hệ
EFFER-PARALMAX CODEIN 10
Hộp 05 vỉ x 04 viên nén sủi bọt.
Liên hệ
PARALMAX 650 (120 viên)
Hộp 10 vỉ x 12 viên nén bao phim
Liên hệ
PARALMAX 650 (CHAI)
Hộp 01 chai x 200 viên nén bao phim
Liên hệ
PARALMAX 250 SỦI
Hộp 05 vỉ × 04 viên nén sủi bọt
Liên hệ
PARALMAX 325 SỦI
Hộp 05 vỉ × 04 viên nén sủi bọt
Liên hệ
PARACETAMOL 650
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Liên hệ
PARALMAX 250 GÓI
Gói nhôm. Hộp 30 gói × 1,5 g thuốc bột sủi bọt.
Liên hệ
19001910
Xác nhận thông tin
Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa,... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm. Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo và điều trị.