- Trang chủ
- Về chúng tôi
- Nhà máy
- Sản phẩmSản phẩm
- Đối tác
- Tin tứcTin tứcKHỎE MỖI NGÀYHOẠT ĐỘNG CỦA BOSTON
- Tuyển dụngTuyển dụngChính sách nhân sựCơ hội việc làm
- Liên hệ
CHỈ ĐỊNH
Đái tháo đường type 2
Empagliflozin được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2 ở người trưởng thành và trẻ em từ 10 tuổi trở lên như một liệu pháp hỗ trợ bên cạnh chế độ ăn kiêng và vận động thể lực:
Đơn trị liệu:
Chỉ định ở những bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.
Điều trị phối hợp:
Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường.
Các kết quả nghiên cứu liên quan đến việc phối hợp các liệu pháp, tác động đến kiểm soát đường huyết, các biến cố tim mạch và thận, và đối tượng nghiên cứu (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Tương tác, tương kỵ của thuốc; Đặc tính dược lực học).
Suy tim
Empagliflozin được chỉ định trong điều trị suy tim mãn tính có triệu chứng ở người trưởng thành.
Bệnh thận mãn tính
Empagliflozin được chỉ định trong điều trị bệnh thận mãn tính ở người trưởng thành.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Đái tháo đường type 2
Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày trong đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác. Ở những bệnh nhân đã dung nạp empagliflozin liều 10 mg một lần trong ngày, có eGFR ≥ 60mL/phút/1,73m2 và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25 mg một lần trong ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 25 mg (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Suy tim
Liều khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày.
Bệnh thận mãn tính
Liều khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày.
Tất cả các chỉ định
Khi empagliflozin được sử dụng trong điều trị phối hợp với một sulphonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc dùng liều sulphonylurea hoặc insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc; Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Nếu một liều thuốc bị quên, cần uống ngay khi bệnh nhân nhớ. Không dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận
Do kinh nghiệm còn hạn chế, không nên bắt đầu điều trị empagliflozin trên những bệnh nhận có eGFR < 20 mL/phút/1,73m2.
Ở những bệnh nhân có eGFR < 60 mL/phút/1,73m2, liều dùng hàng ngày của empagliflozin là 10 mg.
Ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2, hiệu quả hạ đường huyết của empagliflozin giảm ở nhưng bệnh nhân có eGFR < 45 mL/phút/1,73m2 và có thể không có ở những bệnh nhân có eGFR < 30 mL/phút/1,73m2. Nên cân nhắc điều trị hạ đường huyết phối hợp khi eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73m2 (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Tác dụng không mong muốn của thuốc, Đặc tính dược lực học, Đặc tính dược động học).
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Nồng độ empagliflozin tăng ở những bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này (xem mục Đặc tính dược động học).
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều theo tuổi. Ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên xem xét đến khả năng tăng nguy cơ giảm thể tích (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Bệnh nhi
Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày. Ở những bệnh nhân đã dung nạp liều empagliflozin 10 mg một lần trong ngày và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25 mg một lần trong ngày (xem Đặc tính dược lực học, Đặc tính dược động học). Không có dữ liệu ở trẻ em có eGFR < 60 mL/phút/1,73m2 và trẻ em dưới 10 tuổi.
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin trong điều trị suy tim hoặc điều trị bệnh thận mãn tính ở trẻ em dưới 18 tuổi. Không có dữ liệu.
Cách dùng
Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn, nuốt cả viên với nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kì tá dược nào.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.