BOLAXTON

202510-0359 • 1324 Lượt xem •

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nén BOLAXTON chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Bilastin 20 mg

 

Điều trị triệu chứng viêm mũi – kết mạc dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay.

Sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Sử dụng liều 20 mg bilastin (1 viên) một lần/ngày để điều trị triệu chứng viêm mũi – kết mạc dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay

Thời gian điều trị

Đối với điều trị viêm mũi – kết mạc dị ứng nên giới hạn trong khoảng thời gian tiếp xúc với yếu tố gây dị ứng. Cụ thể, đối với viêm mũi – kết mạc dị ứng theo mùa, có thể ngừng thuốc khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Đối với viêm mũi – kết mạc dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc trong suốt thời gian tiếp xúc với yếu tố gây dị ứng

Đối với điều trị mày đay, thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng mày đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi (xem Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học)

Bệnh nhân suy thận

Các nghiên cứu trên nhóm đối tượng người lớn bị suy thận cho thấy không cần điều chỉnh liều bilastin ở nhóm đối tượng này (xem Đặc tính dược động học).

Bệnh nhân suy gan

Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào về việc dùng thuốc trên bệnh nhân người lớn bị suy gan. Tuy nhiên, bilastin không được chuyển hóa qua gan, và thải trừ chủ yếu ở dạng không chuyển hóa qua nước tiểu và phân, tình trạng suy gan không được cho là làm tăng nồng độ thuốc trong máu vượt quá giới hạn an toàn ở đối tượng người lớn. Do đó, không cần chỉnh liều trên bệnh nhân người lớn bị suy gan (xem Đặc tính dược động học)

Trẻ em

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi và có trọng lượng cơ thể từ 20 kg trở lên

Sử dụng dạng bào chế và dạng phân liều thích hợp khác.

Trẻ em dưới 6 tuổi và có trọng lượng cơ thể dưới 20 kg

Dữ liệu về sử dụng thuốc có sẵn hiện tại được mô tả ở phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Tác dụng không mong muốn, Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học, nhưng không có khuyến cáo nào về liều lượng/cách dùng nào được đưa ra cho trẻ dưới 6 tuổi và có trọng lượng cơ thể dưới 20 kg. Do đó, không nên dùng bilastin trên đối tượng này.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của bilastin ở trẻ em suy gan và suy thận.

Cách dùng

Sử dụng đường uống.

Thuốc cần uống trước một giờ hoặc hai giờ sau khi ăn thức ăn hoặc uống nước ép trái cây (xem Tương tác và tương kỵ của thuốc).

Thuốc được nuốt với nước. Khuyến cáo nên dùng liều hằng ngày trong một lần uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bilastin hoặc bất kì tá dược nào của thuốc (xem phần Thành phần)

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Trẻ em

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của bilastin ở trẻ em dưới 2 tuổi và có ít kinh nghiệm lâm sàng ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi, do đó không nên sử dụng bilastin trên những nhóm tuổi này.

Ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc trung bình, sử dụng đồng thời bilastin với các chất ức chế P-glycoprotein như kentoconazol, erythromycin, cyclosporin, ritonavir hoặc diltiazem có thể làm tăng nồng độ bilastin trong huyết tương, do đó làm tăng tác dụng không mong muốn của bilastin. Vì vậy tránh sử dụng đồng thời bilastin và các chất ức chế P-glycoprotein trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc trung bình.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ mang thai

Chưa có hoặc rất ít dữ liệu về việc sử dụng bilastin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy những tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp đối với chức năng sinh sản, sự phát triển của bào thai và sau sinh. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên tránh sử dụng bilastin cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Khả năng bài tiết qua sữa mẹ của bilastin vẫn chưa được nghiên cứu ở người. Dữ liệu dược động học hiện có ở động vật cho thấy bilastin bài tiết vào sữa mẹ. Trên thực tế, cần quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hay tiếp tục/ngừng sử dụng bilastin dựa trên tương quan giữa lợi ích của việc bú mẹ đối với trẻ và lợi ích khi sử dụng bilastin đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản

Chưa có hoặc rất ít bằng chứng lâm sàng về ảnh hưởng của bilastin lên khả năng sinh sản. Một nghiên cứu trên chuột không cho thấy có tác động tiêu cực nào trên chức năng sinh sản.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Al/Al. Hộp giấy chứa 03 vỉ x 10 viên nén kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Ý kiến bạn đọc

sản phẩm cùng nhóm

BOSTANEX
Box of 03 blisters x 10 film-coated tablets.
Liên hệ
BOSFEXO
Box of 03 blisters x 10 film-coated tablets.
Liên hệ
CETIRIZIN BOSTON
Box of 10 blisters x 10 film-coated tablets.
Liên hệ
19001910
Xác nhận thông tin
Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, chuyên viên y khoa,... có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm. Thông tin mô tả tại đây chỉ mang tính chất trợ giúp người đọc hiểu hơn về sản phẩm, không nhằm mục đích quảng cáo và điều trị.