EMPAGLIFLOZIN 25 MG

EMPAGLIFLOZIN 25 MG

EMPAGLIFLOZIN 25 MG

202511-0369 • 330 Views • Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nén bao phim  EMPAGLIFLOZIN 25 MG chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Empagliflozin 25 mg
Tá dược Vừa đủ

Đái tháo đường type 2

Empagliflozin được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2 ở người trưởng thành và trẻ em từ 10 tuổi trở lên như một liệu pháp hỗ trợ bên cạnh chế độ ăn kiêng và vận động thể lực:

Đơn trị liệu:

Chỉ định ở những bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.

Điều trị phối hợp:

Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường.

Các kết quả nghiên cứu liên quan đến việc phối hợp các liệu pháp, tác động đến kiểm soát đường huyết, các biến cố tim mạch và thận, và đối tượng nghiên cứu (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Tương tác, tương kỵ của thuốc; Đặc tính dược lực học).

Suy tim

Empagliflozin được chỉ định trong điều trị suy tim mãn tính có triệu chứng ở người trưởng thành.

Bệnh thận mãn tính

Empagliflozin được chỉ định trong điều trị bệnh thận mãn tính ở người trưởng thành.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng

Đái tháo đường type 2

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày trong đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác. Ở những bệnh nhân đã dung nạp empagliflozin liều 10 mg một lần trong ngày, có eGFR ≥ 60mL/phút/1,73m2 và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25 mg một lần trong ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 25 mg (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Suy tim

Liều khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày.

Bệnh thận mãn tính

Liều khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày.

Tất cả các chỉ định

Khi empagliflozin được sử dụng trong điều trị phối hợp với một sulphonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc dùng liều sulphonylurea hoặc insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc; Tác dụng không mong muốn của thuốc).

Nếu một liều thuốc bị quên, cần uống ngay khi bệnh nhân nhớ. Không dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận

Do kinh nghiệm còn hạn chế, không nên bắt đầu điều trị empagliflozin trên những bệnh nhận có eGFR < 20 mL/phút/1,73m2.

Ở những bệnh nhân có eGFR < 60 mL/phút/1,73m2, liều dùng hàng ngày của empagliflozin là 10 mg.

Ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2, hiệu quả hạ đường huyết của empagliflozin giảm ở nhưng bệnh nhân có eGFR < 45 mL/phút/1,73m2 và có thể không có ở những bệnh nhân có eGFR < 30 mL/phút/1,73m2. Nên cân nhắc điều trị hạ đường huyết phối hợp khi eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73m2 (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Tác dụng không mong muốn của thuốc, Đặc tính dược lực học, Đặc tính dược động học).

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Nồng độ empagliflozin tăng ở những bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này (xem mục Đặc tính dược động học).

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều theo tuổi. Ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên xem xét đến khả năng tăng nguy cơ giảm thể tích (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Tác dụng không mong muốn của thuốc).

Bệnh nhi

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày. Ở những bệnh nhân đã dung nạp liều empagliflozin 10 mg một lần trong ngày và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25 mg một lần trong ngày (xem Đặc tính dược lực học, Đặc tính dược động học). Không có dữ liệu ở trẻ em có eGFR < 60 mL/phút/1,73m2 và trẻ em dưới 10 tuổi.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin trong điều trị suy tim hoặc điều trị bệnh thận mãn tính ở trẻ em dưới 18 tuổi. Không có dữ liệu.

Cách dùng

Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn, nuốt cả viên với nước.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kì tá dược nào.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Cảnh báo chung:

Không nên sử dụng empagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 (xem phần “Nhiễm toan ceton” trong Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Nhiễm toan ceton

Các trường hợp nhiễm toan ceton, bao gồm cả trường hợp đe dọa đến tính mạng và tử vong, được báo cáo trên bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế SGLT2, bao gồm empagliflozin. Trong một vài trường hợp, tình trạng này xuất hiện một cách không điển hình với chỉ số đường huyết tăng vừa phải, dưới 14 mmol/L (250 mg/dL). Không biết được liệu nhiễm toan ceton có khả năng xảy ra nhiều hơn với liều empagliflozin cao hơn hay không. Mặc dù nhiễm toan ceton ít có khả năng xảy ra hơn ở những bệnh nhân không bị đái tháo đường, nhưng cũng đã có những trường hợp được báo cáo ở những bệnh nhân này.

Phải xem xét đến nguy cơ nhiễm toan ceton khi thấy các triệu chứng không điển hình như nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, lẫn lộn, mệt mỏi bất thường hay buồn ngủ. Nếu các triệu chứng trên xuất hiện, phải đánh giá nhiễm toan ceton cho bệnh nhân ngay lập tức, bất kể mức đường huyết.

Ở bệnh nhân nghi ngờ hoặc được chuẩn đoán có nhiễm toan ceton, nên ngừng empagliflozin ngay lập tức.

Nên tạm ngừng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để làm các phẫu thuật lớn hoặc bị các căn bệnh nặng cấp tính. Cần theo dõi mức ceton ở những bệnh nhân này. Đo nồng độ ceton trong máu được ưu tiên hơn trong nước tiểu. Có thể bắt đầu điều trị lại bằng empagliflozin khi nồng độ ceton trở lại mức bình thường và tình trạng bệnh nhân đã ổn định.

Trước khi điều trị với empagliflozin, nên xem xét đến các yếu tố trong bệnh sử của bệnh nhân có thể dẫn tới nhiễm toan ceton.

Nhiễm toan ceton kéo dài và glucose niệu kéo dài được quan sát thấy khi dùng empagliflozin. Nhiễm toan ceton có thể kéo dài hơn sau khi ngừng dùng empagliflozin so với thời gian bán thải trong huyết tương dự kiến (xem Đặc tính dược động học). Các yếu tố không phụ thuộc vào empagliflozin, chẳng hạn như tình trạng thiếu insulin, có thể liên quan đến tình trạng nhiễm toan ceton kéo dài.

Những bệnh nhân có thể có nguy cơ bị nhiễm toan ceton cao hơn, bao gồm bệnh  nhân có chức năng dự trữ của tế bào beta thấp (như bệnh nhân đái tháo đường type 2 với mức C-peptide thấp hoặc đái tháo đường tiềm ẩn tự miễn ở người trưởng thành (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân bị các tình trạng dẫn tới phải hạn chế dùng thức ăn hoặc bị mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân giảm liều insulin và tăng nhu cầu với insulin do các bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu. Nên sử dụng thận trọng các thuốc ức chế SGLT2 ở những bệnh nhân này.

Không khuyến cáo sử dụng lại các thuốc ức chế SGLT2 ở những bệnh nhân trước đó đã bị nhiễm toan ceton trong khi đang dùng thuốc ức chế SGLT2, trừ khi xác định rõ ràng do nguyên nhân khác và đã giải quyết được nguyên nhân đó.

Không nên sử dụng empagliflozin để điều trị đái tháo đường type 1. Dữ liệu từ một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 cho thấy tình trạng nhiễm toan ceton tăng lên với tần suất phổ biến ở nhóm bệnh nhận được điều trị bằng empagliflozin 10 mg hoặc 25 mg như một thuốc bổ trợ cho insulin so với giả dược.

Suy thận

Do kinh nghiệm còn hạn chế, không nên bắt đầu điều trị bằng empagliflozin trên những bệnh nhận có eGFR < 20 mL/phút/1,73 m2.

Ở những bệnh nhân có eGFR < 60 mL/phút/1,73 m2, liều dùng hàng ngày của empagliflozin là 10 mg (xem Liều dùng, cách dùng).

Hiệu quả hạ đường huyết của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận, giảm ở những bệnh nhân có eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2 và có thể không có ở những bệnh nhân có eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2 (xem Liều dùng, cách dùng; Đặc tính dược lực học; Đặc tính dược động học).

Theo dõi chức năng thận

Khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi điều trị với empagliflozin như sau:

  • Trước khi khởi đầu điều trị với empagliflozin và định kỳ kiểm tra trong quá trình điều trị, tức là tối thiểu kiểm tra hằng năm (xem Liều dùng, cách dùng; Tác dụng không mong muốn của thuốc, Đặc tính dược lực học, Đặc tính dược động học)

  • Trước khi khởi đầu điều trị phối hợp với bất kỳ thuốc nào có thể có ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.

Nguy cơ giảm thể tích

Dựa trên cơ chế tác dụng của các chất ức chế SGLT2, dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu đồng thời với điều trị thải trử đường qua nước tiểu có thể dẫn tới giảm nhẹ huyết áp (xem Đặc tính dược lực học). Do đó, cần thận trọng khi kê toa ở những bệnh nhân mà tình trạng hạ huyết áp do empagliflozin có thể tạo ra một nguy cơ, như bệnh nhân mắc bệnh tim mạch đã biết, bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp bằng thuốc có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên.

Trong những trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (như bệnh dạ dày ruột), khuyến cáo kiểm soát chặt chẽ tình trạng dịch (như khám sức khỏe, đo huyết áp, xét nghiệm cận lâm sàng kể cả hematocrit) và các chất điện giải ở bệnh nhân dùng empagliflozin. Nên cân nhắc tạm ngừng điều trị với empagliflozin cho đến khi tình trạng mất dịch được khắc phục.

Bệnh nhân cao tuổi

Tác dụng của empagliflozin lên sự thải trừ đường qua nước tiểu liên quan đến các thuốc lợi tiểu thẩm thấu, những thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng đủ nước trong cơ thể. Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có thể có tăng nguy cơ giảm thể tích. Số lượng bệnh nhân ở nhóm này điều trị với empagliflozin gặp tác dụng không mong muốn liên quan đến mất thể tích cao hơn so với nhóm dùng giả dược (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Do đó, cần đặc biệt chú ý đến lượng thể tích hấp thụ trong trường hợp dùng đồng thời các thuốc có thể dẫn đến mất thể tích (như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển).

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng

Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm bể thận và nhiễm trùng đường tiết niệu ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Nên cân nhắc tạm ngừng điều trị với empagliflozin trên những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

Viêm cân mạc hoại tử tầng sinh môn (hoại thư Fournier)

Đã có báo cáo về các trường hợp viêm cân mạc hoại tử tầng sinh môn (còn gọi là hoại thư Fournier) ở bệnh nhân nam và nữ dùng thuốc ức chế SGLT2, bao gồm empagliflozin. Đây là một biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có thể đe dọa tính mạng. Cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị bằng thuốc kháng sinh.

Bệnh nhân được khuyên thăm khám nếu gặp kết hợp các triệu chứng đau, nhạy cảm, ban đỏ hoặc sưng ở vùng sinh dục hoặc tầng sinh môn, kèm theo sốt hoặc khó chịu. Cần lưu ý nhiễm trùng tiết niệu – sinh dục hoặc áp xe tầng sinh môn có thể xảy ra trước viêm cân mạc hoại tử. Nếu nghi ngờ bị hoại thư Fournier, nên ngừng dùng empagliflozin và tiến hành điều trị kịp thời (bao gồm dùng kháng sinh và phẫu thuật cắt lọc).

Cắt cụt chi dưới

Đã quan sát thấy sự gia tăng các trường hợp cắt cụt chi dưới (chủ yếu là ngón chân) trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn khi dùng thuốc ức chế SGLT2 khác. Không rõ liệu điều này có tạo thành một hiệu ứng nhóm hay không. Nên nhắc bệnh nhân đái tháo đường về chăm sóc chân phòng ngừa định kỳ.

Tổn thương gan

Đã có báo cáo về các trường hợp tổn thương gan trong các thử nghiệm lâm sàng. Chưa thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và việc tổn thương gan.

Tăng hematocrit

Đã quan sát thấy sự tăng hematocrit khi điều trị bằng empagliflozin (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Cần theo dõi và điều tra để phát hiện bệnh lý huyết học tiềm ẩn ở những bệnh nhân có hematocrit tăng rõ rệt.

Bệnh thận mãn tính

Bệnh nhân bị albumin niệu có thể được hưởng lợi ích nhiều hơn khi điều trị bằng empagliflozin.

Bệnh thâm nhiễm hoặc bệnh cơ tim Takotsubo

Chưa có nghiên cứu cụ thể, do đó hiệu quả ở những bệnh nhân bị thâm nhiễm hoặc bệnh cơ tim Takotsubo chưa được xác định.

Các xét nghiệm nước tiểu

Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân đang dùng empagliflozin sẽ xét nghiệm dương tính với glucose trong nước tiểu.

Can thiệp vào xét nghiệm nồng độ 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG)

Không khuyến cáo theo dõi kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm 1,5-AG vì xét nghiệm 1,5-AG không đáng tin cậy trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên sử dụng các phương pháp thay thế để theo dõi kiểm soát đường huyết.

Thận trọng với tá dược

Viên nén có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc hấp thu kém glucose-galactose.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng empagliflozin trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy empagliflozin đi qua nhau thai trong giai đoạn cuối thai kỳ ở mức rất hạn chế nhưng không chỉ ra ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự phát triển phôi thai sớm. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra tác dụng không mong muốn đối với sự phát triển sau sinh. Như một biện pháp phòng ngừa, không nên sử dụng empagliflozin trong thời gian mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Không có dữ liệu trên người về bài tiết empagliflozin vào sữa mẹ. Dữ liệu độc tính có sẵn trên động vật cho thấy empagliflozin bài tiết vào sữa động vật mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên sử dụng empagliflozin trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản

Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của empagliflozin lên khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên khả năng sinh sản.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
Your comment

Similar products

SITOMET BD 50/850
Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
Contact Us
PREDNISOLON 5MG (200 VIÊN)
Chai 200 viên nén
Contact Us
PREDNISOLON 5MG (ORANGE FLAVOR)
Chai 500 viên nén
Contact Us
LINAGLIPTIN 5 MG
Hộp 01 vỉ x 10 viên nén bao phim
Contact Us
EMPATON 25
Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
Contact Us
EMPATON 10
Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
Contact Us
SITOMET 50/500
Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
Contact Us
ACTIDINE 100
Hộp 05 vỉ × 10 viên nén
Contact Us
SITOMET 50/1000
Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim
Contact Us
SITOVIA 50
Hộp 02 vỉ x 14 viên nén bao phim
Contact Us
19001910
Confirm information
Please confirm that you are a pharmacist, doctor, medical specialist,... and want to learn about the product. The information described here is only to help readers better understand the product, not for advertising or treatment purposes.