112 Trần Hưng Đạo, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1 | ĐT: 028.3836.0505 - Fax: 028.3838.6535 - 028.3836.0111
HÃY LÀM CHO TỐT
CHÚNG TA SẼ ĐỨNG ĐẦU

VASEBOS 160

THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
–    Hoạt chất: Valsartan ……….160 mg
–    Tá dược: Avicel, Crospovidon, Magnesi stearat, Silicon dioxyd, HPMC, Titan dioxyd, PEG 6000, Sắt oxyd đỏ, Sắt oxyd vàng.
 

Rx Thuốc bán theo đơn
THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:
–    Hoạt chất: Valsartan ……….160 mg
–    Tá dược: Avicel, Crospovidon, Magnesi stearat, Silicon dioxyd, HPMC, Titan dioxyd, PEG 6000, Sắt oxyd đỏ, Sắt oxyd vàng.


DƯỢC LỰC HỌC
–   Valsartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, có hoạt tính mạnh và đặc hiệu, dùng đường uống. Nó tác động một cách chọn lọc lên tiểu thụ thể AT1, làm tăng nồng độ của angiotensin II trong huyết tương. Nồng độ của angiotensin II trong huyết tương tăng lên sau khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan có thể kích thích thụ thể AT2 không bị ức chế, có tác dụng làm cân bằng với tác dụng của thụ thể AT1.
–    Do không có tác dụng nào trên men chuyển angiotensin và không làm mạnh thêm bradykinin hoặc chất P, vì vậy các chất đối kháng angiotensin II không chắc có liên quan với ho. Valsartan không gắn kết vào hoặc chẹn các thụ thể khác của hormon hoặc chẹn kênh ion mà đã được biết là quan trọng trong việc điều hòa tim mạch.
–    Dùng Valsartan cho bệnh nhân bị tăng huyết áp sẽ làm giảm huyết áp mà không làm ảnh hưởng đến nhịp mạch. Tác dụng giảm huyết áp khởi phát sau khoảng 2 giờ sau khi uống đơn liều và hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4 đến 6 giờ.  
–    Làm giảm đáng kể thời gian nằm viện ở bệnh nhân bị suy tim mạn tính. Valsartan còn làm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch ở những bệnh nhân đã ổn định trên lâm sàng với suy thất trái hoặc rối loạn chức năng thất trái sau khi bị nhồi máu cơ tim.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
–   Hấp thu: Sự hấp thu Vasartan sau khi dùng đường uống thì nhanh, mặc dù số lượng được hấp thu thay đổi nhiều. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 23%. Valsartan ít tích lũy và nồng độ trong huyết tương được thấy tương tự nhau ở nam và nữ. Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn vì tác dụng điều trị thay đổi không đáng kể trên lâm sàng.
–    Phân bố: không phân bố rộng rãi vào mô, gắn kết mạnh với protein huyết tương (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.
–    Thải trừ: lượng Valsartan được hấp thu sẽ bài tiết trong phân (khoảng 70%) và trong nước tiểu (khoảng 30%), chủ yếu là thuốc dạng không đổi.  Độ thanh thải biểu kiến của Valsartan sau khi uống là khoảng 4,5 lít/giờ.
–    Với nhóm bệnh nhân đặc biệt: Chưa thấy khác biệt có ý nghĩa trên lâm sàng khi dùng Valsartan ở người cao tuổi. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân suy gan không phải do đường mật hay do sỏi mật.
CHỈ ĐỊNH
–    Điều trị tăng huyết áp.
–    Điều trị suy tim.
–    Giảm tử vong do tim mạch trên những bệnh nhân suy tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Cách dùng: bằng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều lượng:
–    Tăng huyết áp: Uống 80 mg hoặc 160 mg, 1 lần/ngày.
•    Bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều lên đến 320 mg hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.
–    Bệnh nhân suy gan, thận: liều khởi đầu thấp với liều 40 mg x 1 lần/ngày.
–    Suy tim:
•    Liều khuyến cáo: 40 mg, 2 lần/ngày.
•    Chuẩn độ liều lên đến 80 mg – 160 mg, 2 lần/ngày ở bệnh nhân dung nạp được liều cao nhất này.
•    Liều tối đa/ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320 mg chia làm nhiều lần.
–    Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp: điều trị có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau khi bị nhồi máu cơ tim
•    Sau liều khởi đầu 20 mg, 2 lần/ngày, điều trị bằng Valsartan nên được điều chỉnh thành 40 mg,    80 mg và 160 mg, 2 lần/ngày trong các tuần sau.
•    Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp hoặc rối loạn chức năng thận cần xem xét giảm liều.
–    Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
–    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
–    Phụ nữ có thai.
–    Suy gan nặng, tắc mật.
THẬN TRỌNG
–    Với bệnh nhân bị mất natri và/hoặc mất dịch.
–    Thận trọng với những bệnh nhân hẹp động mạch thận, suy chức năng thận.
–    Cần thận trọng đặc biệt khi dùng Valsartan cho bệnh nhân bị bệnh nghẽn mật.
–    Không cần chỉnh liều với bệnh nhân bị suy gan nhưng với trường hợp nặng: độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút thì nên thận trọng.
–    Thận trọng khi bắt đầu điều trị với những bệnh nhân suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim.
–    Đối với những bệnh nhân suy tim, cần thận trọng khi phối hợp ba loại gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và Valsartan.
TƯƠNG TÁC THUỐC
–    Chưa thấy tương tác thuốc đáng kể về lâm sàng. Vì Valsartan không được chuyển hóa ở một mức độ đáng kể, không có khả năng có tương tác thuốc – thuốc với Valsartan trên lâm sàng dưới dạng cảm ứng về chuyển hóa hoặc ức chế hệ cytochrom P450.
–    Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở những bệnh nhân suy  tim dẫn đến tăng creatinin huyết thanh. Nếu việc dùng thuốc phối hợp là cần thiết thì cần phải thận trọng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
–    Đối với bệnh nhân tăng huyết áp: đau khớp, suy nhược, đau lưng, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, giảm dục năng, buồn nôn, phù, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm vi rút.
–    Đối với bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và/hoặc suy tim: đau khớp, đau bụng, đau lưng, mất ngủ, giảm dục năng, giảm bạch cầu trung tính, phù, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm vi rút.
                    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai:
–    Không được dùng Valsartan cho phụ nữ có thai hoặc cho những phụ nữ có kế hoạch mang thai. Việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng đầu thai kỳ có liên quan đến nguy cơ tiềm tàng của những khiếm khuyết khi sinh. Nếu phát hiện có thai khi đang điều trị thì phải ngừng Valsartan càng sớm càng tốt.
Phụ nữ cho con bú:
–    Chưa rõ có phải Valsartan được bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng được bài tiết vào sữa của chuột nuôi con bú. Vì vậy không khuyên dùng Valsartan ở bà mẹ đang cho con bú.
KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
–    Cũng giống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, khi đang điều trị bằng Valsartan thì cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
QUÁ LIỀU
–    Khi sử dụng quá liều có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, dẫn đến giảm tri giác, trụy tuần hoàn và/hoặc sốc.
–     Nếu mới uống thuốc, cần gây nôn. Mặt khác, điều trị thường dùng khi quá liều Valsartan là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.
–    Valsartan không chắc được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
CÁC DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
–    Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng tiến hành trên một số loài động vật, không có biểu hiện về nhiễm độc toàn thân hoặc cơ quan đích, ngoài độc tính đối với thai ở thỏ.
–    Đời con của chuột cống được cho dùng 600 mg/ kg Valsartan trong 3 tháng cuối thai kỳ và trong khi cho con bú cho thấy giảm nhẹ tỷ lệ sống sót và sự phát triển hơi chậm.
–    Chưa thấy biểu hiện gây đột biến gien, sinh clastogen hoặc gây ung thư ở chuột nhắt và chuột cống.
BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 300C, tránh ánh sáng.     
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
ĐÓNG GÓI : Ép vỉ Al/Al. Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim.
TIÊU CHUẨN: TCCS
ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

 

Sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOS TON VIỆT NAM
Số 43, Đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam
ĐT: 06753 769 606     FAX: 06753 769 601

 


Sản phẩm khác


Danh mục sản phẩm


Sản phẩm bán chạy

Sản phẩm nổi bật