41 Trần Hưng Đạo, Phường 6, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh | ĐT: 028.3838.0606 - Fax: 028.3838.2525
HÃY LÀM CHO TỐT
CHÚNG TA SẼ ĐỨNG ĐẦU

PREDNISOLON BOSTON 5

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa:

  • Hoạt chất:

Prednisolon ………………………………………5,00 mg

  • Tá dược:Đường trắng, lactose monohydrat, tinh bột bắp, màu erythrosin, natri starch glycolat, natri saccharin, mùi dâu, silicon dioxid, magnesi stearat.

MÔ TẢ THÀNH PHẨM: Viên nén hình số 8, mùi dâu, màu hồng, một mặt có khắc chữ US, một mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

 

DƯỢC LỰC

  • Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
  • Khả năng kháng viêm của các corticoid cơ bản được thể hiện theo các cơ chế:
  • Ức chế sự kết dính bạch cầu và các đại thực bào, ngăn chặn sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm.
  • Ức chế chức năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô.
  • Giảm sự hoạt hóa plasminogen thành plasmin.
  • Ức chế hoạt tính của phospholipase A2, giảm sự tổng hợp prostaglandin, leukotrien và các chất liên quan.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

  • Prednisolon được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và tồn tại ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Khả năng hấp thu của prednisolon bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố:

  • Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolon gắn kết mạnh với protein huyết tương, mặc dù ít hơn so với hydrocortison.
  • Prednisolon qua được nhau thai và một lượng nhỏ được bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa:

  • Prednisolon được chuyển hóa ở gan.Thời gian bán thải 2 – 4 giờ.

Thải trừ:

  • Prednisolon được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng este sulfat và glucuronid cùng với lượng lớn dưới dạng không đổi prednisolon.

CHỈ ĐỊNH

  • Prednisolon được chỉ định trong điều trị các rối loạn viêm và dị ứng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng

  •  Dùng uống sau ăn.
  • Các liều thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất để giảm tác dụng phụ.

Liều lượng:

  • Người lớn
  • Liều khởi đầu: 5 đến 60 mg/ngày, uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng, hoặc dùng liều cách nhật. Thuốc uống sau ăn.Liều thường có thể được giảm trong vòng vài ngày nhưng nếu cần phải được tiếp tục trong vài tuần hoặc vài tháng.
  • Liều duy trì: 2,5 đến 15 mg/ngày. Có thể bị hội chứng Cushing ở liều > 7,5 mg/ngày nếu dùng lâu dài.
  • Trẻ em: Chỉ được dùng trong các trường hợp chỉ định cụ thể với liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể:

           + Chống viêm và ức chế miễn dịch: 0,1 – 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 – 4 lần.

            + Hen phế quản cấp: 1- 2 mg/kg/ngày, chia làm 1- 2 lần (tối đa 60 mg/ngày), trong 3 – 10 ngày. Điều trị kéo dài: 0,25 - 2 mg/kg/ngày, uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng hoặc cách ngày khi cần để kiểm soát hen.

             + Hội chứng thận hư: Khởi đầu 2 mg/kg/ngày hoặc 60 mg/m2/ ngày (tối đa 80 mg/ngày), chia làm 1 – 3 lần, đến khi nước tiểu không còn protein trong 3 ngày liên tiếp hoặc trong 4 – 6 tuần. Sau đó, dùng liều duy trì 1 – 2mg/kg hoặc 40 mg/m2, dùng cách ngày vào buổi sáng trong 4 tuần. Duy trì dài hạn nếu tái phát thường xuyên: 0,5 – 1,0 mg/kg, dùng cách ngày trong 3 -6 tháng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với prednisolon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn toàn thân trừ điều trị chống nhiễm trùng cụ thể.
  • Viêm giác mạc cấp do Herpes simplex.
  • Đang dùng vắc xin virus sống hoặc giảm độc lực (khi dùng những liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch).
  • Thủy đậu.

THẬN TRỌNG

  • Trước khi điều trị bằng glucocorticoid trong thời gian dài, phải kiểm tra điện tâm đồ, huyết áp, chụp X – quang phổi và cột sống, làm test dung nạp glucose và đánh giá chức năng trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) cho tất cả các bệnh nhân.
  • Prednisolon có thể gây tăng năng vỏ thượng thận hoặc ức chế trục HPA, đặc biệt ở trẻ em và những bệnh nhân dùng liều cao trong thời gian dài. Khi dùng lâu dài trong nhiều năm có thể bị teo vỏ thượng thận sau khi ngừng điều trị. Do đó dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm tác dụng phụ. Cần thận trọng và giảm liều từ từ ở những bệnh nhân không có nguy cơ tái phát và thuộc một trong những nhóm bệnh nhân sau đây:

+ Người lớn: Dùng liều lớn hơn 40 mg/ngày (hoặc tương đương) trong hơn 1 tuần.

+ Trẻ em:  Dùng liều 2 mg/kg trong 1 tuần. Liều 1 mg/kg trong 1 tháng.

+ Bệnh nhân dùng liều liên tục vào buổi tối.

+ Bệnh nhân điều trị trên 3 tuần.

+ Một đợt điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngưng điều trị dài hạn.

+ Những bệnh nhân đã có các đợt điều trị lặp lại (đặc biệt nếu dùng lâu hơn 3 tuần).

+ Các nguyên nhân khác có thể gây ức chế tuyến thượng thận.

  • Corticoid đường toàn thân có thể được ngưng điều trị đột ngột ở những bệnh nhân không có nguy cơ tái phát và  những người có thời gian điều trị ít hơn 3 tuần và không thuộc một trong các nhóm bệnh nhân trên.
  • Có 2 biến chứng yêu cầu ngưng lập tức hoặc giảm đến mức liều sinh lý khi đang điều trị với corticoid:

       + Rối loạn tâm thần cấp tính do corticoid khi không đáp ứng với thuốc chống loạn thần.

       + Loét giác mạc do herpes mà có thể làm thủng giác mạc và mù lòa vĩnh viễn.

  • Trong khi ngưng điều trị cortisteroid có thể giảm liều nhanh chóng xuống bằng liều sinh lý (tương đương 7,5 mg prednisolon hàng ngày) và sau đó giảm liều chậm dần. Đánh giá tình trạng bệnh là cần thiết trong quá trình ngưng thuốc để đảm bảo nguy cơ tái phát không xảy ra.
  • Những nguời bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung glucocorticoid vì đáp ứng bình thường với stress đã bị giảm sút do sự ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.
  • Liều cao corticosteroid có thể gây bệnh cơ cấp, thường gặp ở bệnh nhân bị rối loạn dẫn truyền thần kinh – cơ, có thể gặp ở cơ mắt và/hoặc cơ hô hấp. Phải theo dõi creatin kinase. Dùng corticosteroid có thể gây rối loạn tâm thần, bao gồm ức chế, sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng và nhân cách. Có thể làm nặng thêm các rối loạn tâm thần đã có từ trước.
  • Dùng corticosteroid kéo dài có thể làm tăng nhiễm trùng thứ phát, che lấp nhiễm trùng cấp (bao gồm nhiễm nấm), làm kéo dài hoặc nặng thêm tình trạng nhiễm virus, hoặc giảm đáp ứng với các vắc xin.
  • Không nên dùng điều trị nhiễm Herpes simplex ở mắt, sốt rét thể não hoặc viêm gan virus. Theo dõi chặt những bệnh nhân mắc lao tiềm tàng và/hoặc có phản ứng TB. Dùng hạn chế trong lao thể hoạt động, chỉ dùng khi phối hợp với các thuốc chống lao.
  • Dùng corticosteroid kéo dài có thể gây bệnh glôcôm, tổn thương thần kinh thị giác (không chỉ định điều trị viêm thần kinh thị giác), nhìn mờ và giảm thị trường, đục thủy tinh thể dưới bao sau.  Dùng sau phẫu thuật thủy tinh có thể làm chậm liền vết mổ hoặc tăng chảy máu.
  • Đã có báo cáo điều trị kéo dài bằng corticosteroid làm phát triển sarcom Kaposi, xem xét ngừng điều trị.
  • Sử dụng thận trọng ở những người bệnh tuyến giáp, suy gan, suy thận, bệnh tim mạch, đái tháo đường, glôcôm, đục thủy tinh thể, nhược cơ, có nguy cơ loãng xương, nguy cơ co giật hoặc ở bệnh đường tiêu hóa (viêm túi mật, loét dạ dày, loét tá tràng, viêm loét kết tràng). Dùng thận trọng sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Trẻ em: Corticoid làm chậm sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ em, do đó, cần thận trọng  và thường xuyên theo dõi khi sử dụng prednisolon kéo dài.
  • Người cao tuổi: những tác dụng phụ thường gặp của corticoid toàn thân thường nghiêm trọng hơn ở người lớn tuổi, đặc biệt là bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, đái tháo đường, nhạy cảm với nhiễm trùng và mỏng da. Giám sát lâm sàng là cần thiết để tránh đe dọa tính mạng.
  • Trong thành phần có chứa lactose có thể không phù hợp cho bệnh nhân không dung nạp lactose, bệnh galactosaemia hoặc kém hấp thu glucose/galactose.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tránh phối hợp:

  • Tránh dùng đồng thời prednisolon với natalizumab, các vacxin sống.

Tăng tác dụng/độc tính:

  • Prednisolon có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của: Các thuốc ức chế acetylcholinesterase, amphotericin B, cyclosporin, các thuốc lợi tiểu quai, các thuốc lợi tiểu thiazid, natalizumab, các thuốc chống viêm không steroid (cả loại ức chế Cox không chọn lọc và ức chế chọn lọc Cox 2), các vacxin sống, wafarin.
  • Các thuốc làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của prednisolon: Các thuốc chống nấm (dẫn xuất nhóm azol dùng đường toàn thân), aprepitant, các thuốc chẹn kênh calci (không thuộc nhóm dihydropyridin), cyclosporin, các dẫn xuất estrogen, fluconazol, fosaprepitant, kháng sinh nhóm macrolid, các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ (loại không khử cực), các kháng sinh nhóm quinolon, trastuzumab, ritonovir.

Giảm tác dụng:

  • Prednisolon có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của: các thuốc chống đái tháo đường, calcitriol, corticorelin, isoniazid, các saliylat, các vacxin (bất hoạt), somatropin.
  • Nồng độ/tác dụng của prednisolon có thể bị giảm bởi: aminoglutethimid, các thuốc kháng acid, các barbiturat, các chất gắn acid mật, echinacea, primidon, các dẫn xuất rifamicin, phenytoin, carbamazepin.
  • Các thuốc kích thích thần kinh giao cảm (bambuterol, salbutamol, salmeterol, terbutalin...): tăng nguy cơ hạ kali máu nếu dùng corticod liều cao.
  • Dùng cùng digitalis có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết.
  • Phải theo dõi chặt khi dùng cùng các thuốc cũng làm giảm kali huyết.
  • Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần điều chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường. Tránh dùng đồng thời preddnisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.
  • Các thuốc khác: Tác dụng mong muốn của các thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), các thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi corticoid và làm nặng hơn nguy cơ hạ kali máu của acetazolamid, các thuốc lợi tiểu quai, các thuốc lợi tiểu thiazid, carbenoxolon, theophyllin.

Tương tác với rượu/dinh dưỡng/thảo dược:

  • Rượu: Tránh dùng rượu (do có thể tăng kích ứng niêm mạc dạ dày).
  • Thức ăn: Prednisolon  ảnh hưởng đến hấp thu calci. Hạn chế dùng cafein.
  • Thảo dược: St John's wort có thể làm giảm nồng độ prednisolon.
  • Tránh tiếp xúc với vuốt mèo, echinacea (do có đặc tính kích thích miễn dịch).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA  THUỐC

  • Ức chế trục hạ đồi-tuyến yên–thượng thận liên quan liều lượng, thời điểm dùng thuốc và thời gian điều trị.
  • Nội tiết và chuyển hóa, ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận, ức chế sự tăng trưởng trong giai đoạn phôi thai, tuổi thơ và thời niên thiếu, kinh nguyệt bất thường và vô kinh. Rậm lông, tăng cân, giảm khả năng dung nạp carbohydrat, tăng đường huyết, tiền đái tháo đường. Mất canxi, tăng ngon miệng. Tăng cholesterol máu và tăng triglycerid. Liều cao hoặc lâu dài corticoid có thể gây ra hội chứng Cushing.
  • Tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch: tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng cùng với che dấu dấu hiệu và các triệu chứng lâm sàng: nhiễm trùng cơ hội,  bệnh lao tái phát.
  • Yếu cơ, loãng xương, dễ gãy xương. Hoại tử vô mạch có liên quan với điều trị thời gian dài hoặc dùng liều cao corticoid.
  • Giữ nước và natri, rối loạn điện giải,mất kali, nhiễm kiềm,giảm kali huyết, phù nề.
  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết, tăng đông máu.
  • Rối loạn mạch máu, tăng huyết áp.
  • Một loạt các phản ứng tâm thần như rối loạn tình cảm (kích thích, hưng phấn, trầm cảm và tâm trạng không ổn định, có ý nghĩ tự tử), hoang tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt, rối loạn hành vi, dễ cáu gắt, lo âu, rối loạn giấc ngủ.
  • Tăng áp lực nội sọ với phù gai ở trẻ em, thường là sau khi ngưng điều trị đột ngột.
  • Thị giác: tăng áp lực nội nhãn cầu, bệnh tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể. Dùng lâu dài corticoid có thể gây lồi mắt.
  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày với thủng và xuất huyết, viêm tụy cấp, nhiễm candida, buồn nôn.
  • Da liễu: teo da, bầm tím, mụn trứng cá, da mỏng, đỏ bừng mặt.
  • Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, đã được báo cáo. Tăng bạch cầu. Huyết khối tĩnh mạch, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim gần đây, tăng nguy cơ hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng ly giải khối u.
  • Ngưng đột ngột liều corticoid sau điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong.“Hội chứng cai nghiện” cũng có thể xảy ra bao gồm sốt, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, sút cân, thay đổi tâm thần, thay đổi cảm xúc, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, tăng huyết áp nội sọ lành tính, chóng mặt, nhức đầu, và tái xuất hiện của các triệu chứng bệnh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

  • Triệu chứng: Báo cáo về các triệu chứng quá liều của prednisolon là rất hiếm.
  • Xử lí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng được xem xét trong trường hợp này. Cần theo dõi điện giải trong huyết thanh nếu xảy ra trường hợp quá liều.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

  • Prednisolon qua được nhau thai và có thể gây nguy hiểm cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật và trên người gợi ý rằng dùng corticosteroid trong 3 tháng đầu của thời kỳ mang thai làm tăng nguy cơ sứt môi, hở hàm ếch, giảm tăng trưởng thai trong tử cung và giảm trọng lượng khi sinh. Dùng corticosteroid cho người mẹ trong thời kỳ mang thai có thể gây thiểu năng thượng thận ở trẻ sơ sinh.
  • Nếu dùng prednisolon trong thời kỳ mang thai hoặc bắt đầu có thai khi đang dùng thuốc, cán bộ y tế phải báo trước cho bệnh nhân mối nguy hiểm đối với thai nhi. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Phụ nữ cho con bú

  • Prednisolon tiết vào sữa mẹ với nồng độ trong sữa bằng 5 – 25% nồng độ trong huyết thanh, bằng khoảng 0,14% liều dùng hàng ngày của mẹ. Nên cẩn thận khi dùng prenisolon cho phụ nữ cho con bú. Mẹ dùng liều cao corticosteroid trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng, phát triển của trẻ bú mẹ và ảnh hưởng đến sản xuất corticosteroid nội sinh. Phải cân nhắc lợi ích/nguy cơ cho cả mẹ và con. Nếu buộc phải dùng prednisolon cho phụ nữ cho con bú, phải dùng liều thấp nhất đủ để đạt hiệu quả lâm sàng.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Chưa có tài liệu báo cáo.

BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 30 °C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

ĐÓNG GÓI: Chai 500 viên nén, chai 200 viên nén.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản xuất tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOS TON VIỆT NAM

Địa chỉ: 43 đường số 8, KCN Việt Nam- Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam

Điện thoại: 02743 769606 , Fax: 02743 769601

 


Sản phẩm khác


Danh mục sản phẩm


Sản phẩm bán chạy

Sản phẩm nổi bật