112 Trần Hưng Đạo, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1 | ĐT: 028.3836.0505 - Fax: 028.3838.6535 - 028.3836.0111
HÃY LÀM CHO TỐT
CHÚNG TA SẼ ĐỨNG ĐẦU

LAMIFFIX 100

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên bao phim LAMIFFIX 100 chứa:
Hoạt chất : Lamivudin ................................. .......... 100  mg      
Tá dược : Avicel, Kollidon 30, Tween 80, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng.
 

DƯỢC LỰC:
Lamivudin là một thuốc tổng hợp kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleosid ức chế enzym phiên mã ngược của virus.
Trong cơ thể, lamivudin được biến đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính với cấu trúc tương tự deoxycitidin triphosphat – cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược. Chất chuyển hóa này sẽ cạnh tranh để hợp nhất vào ADN của virus, gây kết thúc sớm tổng hợp ADN của virus.
Lamivudin có tác dụng kìm virus HIV typ I, II và ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính.
Không được dùng lamivudin đơn độc mà phải phối hợp thuốc (ví dụ với zidovudin...) để tránh kháng thuốc, làm mất tác dụng kháng virus của thuốc.


DƯỢC ĐỘNG HỌC:    
Sau khi uống lamivudin được hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80%, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được sau khoảng 1 giờ.
Thể tích phân bố là khoảng 1,3 ± 0,4 lít/kg, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương thấp (<36%).
Khoảng 5-6% thuốc được chuyển hóa thành chất tran-sulfoxid qua gan, phần lớn được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi.
Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Nửa đời của lamivudin triphosphat trong tế bào kéo dài, trung bình trên 10 giờ trong tế bào lympho ở máu ngoại biên. Độ thanh thải toàn bộ là 0,37 ± 0,05 lít/giờ/kg.
CHỈ ĐỊNH:
LAMIFFIX 100 được chỉ định để điều trị những bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính và có bằng chứng sao chép của virus viêm gan B (HBV).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh thận nặng.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Cách dùng: LAMIFFIX 100 được dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Liều lượng:   
Người lớn: 100 mg/lần x 1 lần mỗi ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi: 3 mg/kg/ngày, tối đa 100 mg/ngày.
Ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút: nên giảm liều.
Cân nhắc ngưng dùng thuốc khi có đáp ứng chuyển huyết thanh HBeAg và/hoặc HBsAg ở bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường, bệnh nhân có thai trong thời gian điều trị, bênh nhân có dấu hiệu không dung nạp lamivudin khi đang điều trị.
Bệnh nhân suy thận:
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận được điều chỉnh tuỳ theo chức năng thận. Tuỳ theo độ thanh thải creatinin, liều dùng được điều chỉnh như sau:

Độ thanh thải creatinin(ml/phút)

Liều duy trì

Độ thanh thải creatinin ³ 50

100 mg x 1 lần/ngày

50 > Độ thanh thải creatinin ³ 30

Ngày đầu tiên 100mg, những ngày sau 50mg ngày 1 lần

30 > Độ thanh thải creatinin ³ 15

Ngày đầu tiên 100mg, những ngày sau 25mg ngày 1 lần

15 > Độ thanh thải creatinin ³ 5

Ngày đầu tiên 35mg, những ngày sau 15 mg ngày 1 lần

5 > Độ thanh thải creatinin

Ngày đầu tiên 35mg, những ngày sau 10 mg ngày 1 lần

 
THẬN TRỌNG:
Sau khi bệnh nhân bệnh viêm gan siêu vi B mãn tính ngừng dùng lamivudin, một số có thể có triệu chứng của viêm gan tái phát, điều này có thể gây hậu quả nặng hơn nếu bệnh nhân đó bị bệnh viêm gan mất bù .
Nếu ngừng dùng lamivudin, nên theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá thử nghiệm chức năng gan trong huyết thanh trong tối thiểu 4 tháng để tìm bằng chứng viêm gan siêu vi B tái phát và nếu có dấu hiệu tái phát thì không nên bắt đầu điều trị lại bằng lamivudin vì hiệu quả thường rất thấp.
Nên duy trì liều lamivudin 150 mg x 2 lần mỗi ngày khi điều trị bệnh nhân nhiễm HIV đồng thời ở dạng kết hợp với zidovudin 300mg hoặc dùng riêng rẽ.
Lamivudin qua được nhau thai do vậy nên cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Nồng độ Zidovudin tăng đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với Lamivudin.
Trimethoprim và Sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của Lamivudin (khoảng 44%) và làm giảm độ thanh thải qua thận (khoảng 30%).
Khi uống thuốc vào lúc no, sự hấp thu thuốc bị chậm lại và nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn 40% so với khi uống vào lúc đói.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Có thể gặp: khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, mất ngủ, sổ mũi, đau cơ xương …
Khi phối hợp nucleosid đồng đẳng điều trị cho bệnh nhân HIV có thể xảy ra nhiễm acid lactic thường liên quan đến chứng gan to và nhiễm mỡ tại gan.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BU:
Số liệu về an toàn của lamivudin cho phụ nữ mang thai còn giới hạn, vì vậy không nên dùng lamivudin cho phụ nữ mang thai nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chỉ cân nhắc sử dụng thuốc khi lợi ích cao hơn nguy cơ.
Đối với phụ nữ đang điều trị bằng lamivudin mà lại mang thai, phải cân nhắc đến khả năng tái phát viêm gan khi ngưng dùng thuốc
Lamivudin vào được sữa mẹ, vì vậy không nên cho con bú khi dùng thuốc.
ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Chưa có tài liệu.
QUÁ LIỀU: Có rất ít thông tin về quá liều; không có dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc hiệu của quá liều; không có trường hợp nào tử vong do quá liều và những bệnh nhân quá liều đều hồi phục.
Nếu có quá liều xảy ra phải theo dõi bệnh nhân và áp dụng điều trị hỗ trợ thông thường, có thể áp dụng lọc máu để điều trị quá liều (nếu cần).
BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30OC, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
ĐÓNG GÓI : Hộp 2 vỉ x 14 viên bao phim. Hộp 5 vỉ x 14 viên bao phim
TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM
Số 43 Đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam
ĐT: 06503 769 606 - Fax: 06503 769 601

 


 


Sản phẩm khác


Danh mục sản phẩm


Sản phẩm bán chạy

Sản phẩm nổi bật