112 Trần Hưng Đạo, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1 | ĐT: 028.3836.0505 - Fax: 028.3838.6535 - 028.3836.0111
HÃY LÀM CHO TỐT
CHÚNG TA SẼ ĐỨNG ĐẦU

DICLOFENAC BOSTON 50

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao tan trong ruột DICLOFENAC BOSTON 50 chứa:
Hoạt chất: Diclofenac (dưới dạng Diclofenac natri) ………. 50 mg
Tá dược: Avicel, Lactose, tinh bột ngô, Kollidon K30, natri starch glycolat, Aerosil, Magnesi stearat, HPMCP, PEG 6000, Talc, Dimethicon, Oxyd sắt đỏ, ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.
 

DƯỢC LỰC HỌC:
Diclofenac, một dẫn xuất nhóm acid phenylacetic, là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có đặc tính giảm đau và hạ sốt. Đó là chất ức chế enzym tổng hợp prostaglandin (cyclooxygenase).


DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sau khi uống, diclofenac natri được hấp thu hoàn toàn từ ruột và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 đến 4 giờ. Tuy nhiên, thuốc chuyển hóa lần đầu qua gan đến mức gần 50% lượng thuốc đi vào hệ tuần hoàn dưới dạng không đổi. Ở nồng độ điều trị, thuốc gắn kết với protein huyết tương hơn 99%.
Diclofenac đi vào trong chất hoạt dịch nơi mà nồng độ thuốc được duy trì ngay cả khi nồng độ trong huyết tương giảm; một lượng nhỏ thuốc được phân bố vào sữa mẹ. Thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 1 đến 2 giờ.
Diclofenac được chuyển hóa thành dạng hydroxydiclofenac và dihydroxydiclofenac. Sau đó được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat, chủ yếu vào trong nước tiểu (khoảng 60%) và mật (khoảng 35%); có dưới 1 % được bài tiết dưới dạng không thay đổi.        
CHỈ ĐỊNH:
DICLOFENAC BOSTON 50 được chỉ định trong:
Điều trị bệnh gút cấp, đau nhức và viêm trong bệnh thấp khớp và trong các rối loạn cơ xương khác bao gồm: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao khớp, đau vùng thắt lưng, viêm dây chằng, đau nhức cổ tay, viêm túi hoạt dịch, bong gân.
Giảm đau trong gãy xương, viêm đốt sống cứng liền khớp.
Kiểm soát đau và viêm trong chỉnh hình, nha khoa và các loại phẫu thuật nhỏ khác.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Cách dùng:  
DICLOFENAC BOSTON 50 được dùng bằng đường uống. Uống nguyên viên, không được bẻ hoặc nhai, tốt nhất là trước bữa ăn chính.
Nên dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và nên dùng trong thời gian ngắn nhất có thể được.
Liều lượng:
Viêm đốt sống cứng khớp: 100 mg – 125 mg/ngày, 25 mg/lần.
Thoái hóa (hư) khớp: 100 mg – 150 mg/ngày, 50 mg/lần, nếu điều trị dài ngày: 75 mg – 100 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 100 mg – 200 mg/ngày, 50 mg/lần, nếu điều trị dài ngày: 100 mg/ngày.
Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên (trẻ em từ 1 – 12 tuổi): 1 – 3 mg/kg/ngày, tối đa 150 mg/ngày, chia 2 – 3 lần uống.
Thống kinh nguyên phát: 150 mg/ngày, 50 mg/lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.
Bệnh nhân đã xảy ra các phản ứng quá mẫn (hen suyễn, viêm mũi hoặc mề đay) đối với ibuprofen, aspirin hoặc các NSAID khác.
THẬN TRỌNG:
NSAID cần được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm bớt bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất nếu có thể.
Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử co thắt phế quản vì NSAID đã được báo cáo là gây hen phế quản ở những bệnh nhân này.
Các tác dụng phụ nhìn chung khá nghiêm trọng đối với người cao tuổi và nếu nghiêm trọng, cần ngưng sử dụng diclofenac natri.
NSAID cần được dùng cẩn thận cho những bệnh nhân đã có tiền sử suy tim hoặc tăng huyết áp vì phù nề đã được báo cáo có liên quan tới việc sử dụng NSAID.
Bệnh nhân suy tim hay suy chức năng thận hoặc vừa phục hồi sau phẫu thuật lớn hay đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu cần được xem xét kỹ vì tầm quan trọng của prostaglandin trong việc duy trì lưu lượng máu. Liều dùng cần được giữ ở mức thấp nếu có thể và cần theo dõi chức năng ở những bệnh nhân này.
    Người cao tuổi: Người cao tuổi thường có sự gia tăng nguy cơ xảy ra các hậu quả nghiêm trọng của các phản ứng có hại. Nếu cần thiết phải dùng NSAID, nên dùng liều thấp nhất và bệnh nhân cần được theo dõi sự chảy máu tiêu hóa trong 4 tuần sau khi khởi đầu điều trị bằng NSAID.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Digoxin, lithi: Nồng độ trong huyết tương của những thuốc này có thể gia tăng bởi diclofenac natri.
Thuốc chống đông: Nguy cơ chảy máu gia tăng khi NSAID được dùng chung với các thuốc chống đông.
Methotrexat: Nồng độ trong huyết tương có thể tăng và dẫn đến tăng độc tính, vì thế, cần thận trọng khi diclofenac natri và methotrexat được dùng trong vòng 24 giờ so với mỗi thuốc.
Thuốc lợi tiểu: Gây tăng nguy cơ độc tính trên thận của NSAID và có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu. Nồng độ kali trong huyết thanh có thể tăng và cần được theo dõi khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali.
Corticosteroid: Có sự gia tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa khi sử dụng đồng thời NSAID với corticosteroid.
NSAID khác: Cần tránh sử dụng đồng thời hai hay nhiều NSAID (bao gồm aspirin).
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Hệ tiêu hóa: Các rối loạn tiêu hóa (hiếm khi chảy máu) và rối loạn đường ruột thấp hơn bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng. Viêm tụy, viêm dạ dày, viêm lưỡi và táo bón có thể xảy ra.
Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi xảy ra tác dụng trên hệ thần kinh như nhức đầu, choáng váng, chóng mặt, lơ mơ, rối loạn vị giác, thị giác. Có thể có sự khó chịu, mệt mỏi, mất ngủ, lú lẫn, lo lắng hay trầm cảm, chấn động hoặc các phản ứng loạn thần kinh.
Hệ máu: Nhiều trường hợp riêng biệt như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết và thiếu máu không tái tạo đã được báo cáo.
Phản ứng quá mẫn: Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ, ban đỏ đa dạng, ngứa, mề đay.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu bị rối loạn thị giác, nhức đầu, choáng váng trong khi sử dụng Diclofenac natri.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai: Tránh dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ vì có thể gây đóng sớm ống động mạch và tránh dùng trước khi sinh vì có thể gây trì hoãn quá trình sinh nở.
Phụ nữ cho con bú: Cần ngưng cho con bú hoặc ngưng thuốc do nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ sơ sinh.  
QUÁ LIỀU:
Triệu chứng bao gồm nhức đầu, nôn, lơ mơ, choáng váng và ngất.
Nên sử dụng phương pháp điều trị triệu chứng và cả điều trị hỗ trợ. Rửa dạ dày và trị liệu bằng than hoạt sớm nhất nếu có thể, để ngăn cản hấp thu cùng với phương pháp điều trị triệu chứng để chống kích ứng đường tiêu hóa và các biến chứng khác như hạ huyết áp, co giật, rối loạn hô hấp và suy thận cũng được chỉ định. Khắc phục những bất thường về chất điện giải cũng cần được chú ý.
Sự chuyển hóa mạnh và tỉ lệ gắn kết cao với protein của NSAID giúp tránh sử dụng các liệu pháp đặc hiệu như lợi tiểu mạnh, truyền máu hoặc thẩm phân.
BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 30OC, tránh ánh sáng.     
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao tan trong ruột.
TIÊU CHUẨN: DĐVN 3.


ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ


Sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM
Số 43, Đường số 8, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam
ĐT: 06503 769 606  FAX: 06503 769 601

 


Sản phẩm khác


Danh mục sản phẩm


Sản phẩm bán chạy

Sản phẩm nổi bật