• 5829064867702580.png
VOLEXIN 500

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như:

  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc ở bệnh viện.
  • Viêm thận – bể thận cấp.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
  • Viêm tuyến tiền liệt.
  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp.
  • Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và các trường hợp nhiễm khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi như: nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp; đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính; viêm xoang cấp tính do vi khuẩn; chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân này khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

DƯỢC LỰC HỌC

  • Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân L-isomer của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8 – 128 lần so với đồng phân D-isomer và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic.
  • Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Levofloxacin có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác, tuy nhiên levofloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.
  •  Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy, do đó thuốc thâm nhập tốt vào niêm mạc phế quản, phổi và dịch lót biểu mô hô hấp, dịch bọng nước ở da, tuyến tiền liệt và đạt nồng độ cao trong nước tiểu, nhưng kém ở dịch não tủy. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 30 – 40%.
  • Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxyd, các chất chuyển hóa này rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng

  • Viên nén bao phim VOLEXIN được dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống với nhiều nước.

Liều lượng

Viên nén tròn bao phim VOLEXIN 100

  • Nhiễm trùng đường tiểu: 200 – 300 mg, chia làm 2 – 3 lần mỗi ngày.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm niệu đạo không do lậu: 200 – 300 mg mỗi ngày.
  • Lậu không biến chứng: 200 – 300 mg, dùng một liều duy nhất.
  • Giảm liều ở những bệnh nhân suy thận, 50 – 100 mg mỗi ngày khi độ thanh thải creatinin là 20 – 50 ml/phút, 50 mg mỗi 48 giờ khi độ thanh thải creatinin thấp hơn 20 ml/phút.

Viên nén dài bao phim VOLEXIN 250, VOLEXIN 500

  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:
    • Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày
    • Không biến chứng: 250 – 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn do nhiễm khuẩn: 500 mg, 1 lần/ngày trong 28 ngày.
  • Bệnh than:
    • Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500 mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần.
    • Điều trị bệnh than: Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, 500 mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Viêm thận – bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày, trong 10 – 14 ngày.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 250 – 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.
  • Liều dùng cho người bị suy chức năng thận:

Độ thanh thải creatinin CLcr

(ml/phút)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, viêm thận – bể thận cấp

³ 20

Không cần hiệu chỉnh liều

10 – 19

250 mg

125 mg mỗi 24 giờ

Các chỉ định khác

50 – 80

Không cần hiệu chỉnh liều

20 – 49

500 mg

250 mg mỗi 24 giờ

10 – 19

500 mg

125 mg mỗi 24 giờ

Thẩm tách máu

500 mg

125 mg mỗi 24 giờ

Thẩm phân phúc mạc liên tục

500 mg

125 mg mỗi 24 giờ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn cảm với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử ở bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
  • Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

THẬN TRỌNG

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
  • Trên bệnh nhân có bẩm chất co giật.
  • Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị Levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nếu nghi viêm đại tràng giả mạc phải ngưng dùng thuốc levofloxacin.
  • Viêm gân, hạn hữu được nhận thấy với quinolon, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Tác dụng không mong muốn này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và có thể xảy ra ở hai bên. Nguy cơ viêm gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticosteroid.
  • Trên bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều vì levofloxacin được bài tiết yếu qua thận.
  • Bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với levofloxacin.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác. Do đó, bệnh nhân được khuyến cáo không lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin. Cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid: có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.
  • Theophyllin, Warfarin: làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Thường gặp (ADR > 1/100 : Buồn nôn, tiêu chảy. Tăng enzym gan. Mất ngủ, đau đầu.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng. Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón. Tăng bilirubin huyết. Viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục. Ngứa, phát ban.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp. Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi. Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achilles. Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần. Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ có thai: Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng

  • Nếu uống quá liều, có thể xảy ra các phản ứng tiêu hóa như buồn nôn, ăn mòn niêm mạc. Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, dấu hiệu quá liều levofloxacin cấp tính có thể thấy là các triệu chứng của thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh.   

Xử trí

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày và dùng thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Bù dịch đầy đủ.
  • Lọc máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể.

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, dưới 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Hộp 2 vỉ x 10 viên nén dài bao phim

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim. 

Hộp 5 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.

1

Sản phẩm khác

back-to-top.png